400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P6)
-
1908 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Căn cứ vào biểu đồ đường ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của các sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là
Đáp án A
Câu 4:
17/06/2026Cho bảng số liệu
|
Năm |
Tổng số dân |
Sổ dân thành thị |
Số dân nông thôn |
|
1995 |
71996 |
14938 |
57058 |
|
2000 |
77635 |
18772 |
58863 |
|
2005 |
82392 |
22332 |
60060 |
|
2010 |
86947 |
26515 |
60432 |
|
2015 |
91713 |
31131 |
60582 |
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện được cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta là?
Đáp án C
Câu 5:
17/06/2026Ý nào dưới đây là đúng khi nói về ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
Đáp án D
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam là?
Đáp án C
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, khu vực có mật độ dân số cũng như tập trung hầu hết các đô thị lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở
Đáp án A
Câu 10:
17/06/2026Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước
Đáp án D
Câu 12:
17/06/2026Hang Sơn Đoòng thuộc khối đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi nào?
Đáp án D
Câu 13:
17/06/2026Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ TỈ SUẤT SINH, TỈ SUẤT TỬ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1960 - 2014 (%)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây là đúng?
Đáp án B
Câu 14:
17/06/2026Các tuyến đường quốc lộ chạy qua hoặc ở Bắc Trung Bộ tiêu biểu là
Đáp án D
Câu 15:
17/06/2026Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thuỷ điện của nước ta là
Đáp án A
Câu 17:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ VÀ KHỐI LƯỢNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM?
(Đơn vị: Nghìn tấn)
|
Năm |
1980 |
1990 |
2000 |
2005 |
2010 |
2014 |
|
Sản lượng cà phê nhân |
8,4 |
92 |
802,5 |
752,1 |
1105,7 |
1408,4 |
|
Khối lượng xuất khẩu |
4,0 |
89,6 |
733,9 |
912,7 |
1184 |
1691 |
Nhận xét nào sau đây đúng từ bảng số liệu trên?
Đáp án C
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào biểu đồ Diện tích và sản lượng lúa cả nước năm 2007 ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000 - 2007, sản lượng lúa của nước ta
Đáp án C
Câu 19:
17/06/2026Nhận định nào sau đây chưa chính xác khi nói về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đáp án D
Câu 21:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN
CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %)
|
Năm |
Thành thị |
Nông thôn |
|
1990 |
19,5 |
80,5 |
|
1995 |
20,8 |
79,2 |
|
2000 |
24,2 |
75,8 |
|
2005 |
26,9 |
73,1 |
|
2010 |
30,5 |
69,5 |
|
2014 |
33,1 |
66,9 |
Nhận xét nào sau đây đúng từ bảng số liệu trên?
Đáp án B
Câu 24:
17/06/2026Tiềm năng thuỷ điện của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào?
Đáp án B
Câu 25:
17/06/2026Biểu hiện nào không thể hiện được vùng kinh tế trọng điềm phía nam là vùng phát triển nhất cả nước?
Đáp án C
Câu 26:
17/06/2026Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí
Đáp án A
Câu 27:
17/06/2026Theo quy hoạch, ở vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng (%)
Đáp án C
Câu 28:
17/06/2026Các vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng đều có
Đáp án D
Câu 30:
17/06/2026Một trong những biểu hiện về sự khai thác ngày càng hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là
Đáp án A
Câu 32:
17/06/2026Ở nước ta 70% số cơn bão trong toàn mùa bão nhiều nhất vào tháng
Đáp án C
Câu 33:
17/06/2026Trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế từ năm 1995 đến năm 2005, thành phần kinh tế có tỉ trọng giảm nhưng vẫn luôn giữ vai trò chủ đạo là
Đáp án A
Câu 35:
17/06/2026Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành này năm 2007 thì dệt may chiếm
Đáp án A
Câu 36:
17/06/2026Bề mặt Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là
Đáp án B
Giải thích:"Thế mạnh đồng bằng sông Cửu Long"
- Đất đai (3 nhóm đất chính)
+ Đất phù sa ngọt: diện tích 1,2 triệu ha (chiếm hơn 30% diện tích), màu mỡ nhất, phân bố thành dải dọc sông Tiền, sông Hậu.
+ Đất phèn: có diện tích lớn nhất với hơn 1,6 triệu ha (41%). Đất phèn tập trung ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng ở Cà Mau.
+ Đất mặn: 75 vạn ha (19%) phân bố ven biển Đông và vịnh Thái Lan.
- Khí hậu: tính chất cận xích đạo, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông, sản xuất và sinh hoạt.
- Các loại khoáng sản chủ yếu: đá vôi và than bùn.
- Sinh vật: rừng ngập mặn và rừng tràm; động vật có giá trị là cá và chim.
- Tài nguyên biển: phong phú với hàng trăm bãi cá, bãi tôm, mặt nước,…
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 37:
17/06/2026Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
Đáp án đúng là :D
- Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.
- Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm có rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30 - 40m, phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô. Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt có: các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi; rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển; rừng tràm trên đất phèn; hệ sinh thái xa van, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thoái hoá vùng khô hạn.
→ D đúng.A,B,C sai.
* Mở rộng:
3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
Theo độ cao, thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:
a) Đai nhiệt đới gió mùa
- Độ cao: Có độ cao trung bình 600-700m (miền Bắc) và đến 900-1000m (miền Nam).
- Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 250C). Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi, từ khô đến ẩm.
- Thổ nhưỡng: Nhóm đất phù sa (24%), nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp (chiếm 60% diện tích đất tự nhiên).
- Sinh vật: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới:
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng có cấu trúc nhiều tầng.
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô. Các hệ sinh thái phát triển các loại thổ nhưỡng đặc biệt.
b) Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Đặc điểm
+ Có độ cao từ 600-700m đến 2600m (miền Bắc) và từ 900-1000m đến 2600m (miền Nam).
+ Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng.
- Độ cao 600-700m đến 1600-1700m
+ Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng.
+ Đất feralit có mùn, chua, tầng mỏng.
+ Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
+ Động vật: chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc.
- Độ cao trên 1600-1700m
+ Khí hậu lạnh, đất mùn.
+ Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài.
+ Xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 12: Thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo)
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)
Bài thi liên quan
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
