400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P1)
-
1905 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Việt Nam có đường biên giới trên đất liền ngắn nhất với quốc gia nào?
Đáp án D
Biên giới Việt - Lào: 2100 km
Biên giới Việt - Trung: 1400 km
Biên giới Việt - Campuchia: 1100 km
Câu 2:
17/06/2026Các ngành công nghiệp chủ yếu hiện nay của Duyên hải Nam Trung Bộ là
Đáp án D
Các ngành công nghiệp chủ yếu hiện nay của Duyên hải Nam Trung Bộ là: cơ khí, chế biến nông - lâm - ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng.
Câu 3:
17/06/2026Nhận định nào sau đây thể hiện không đúng vị trí của nước ta?
Đáp án A
Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quổc tế quan trọng. Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế. Vậy đáp án A là sai.
Biên giới Việt - Trung: 1400 km
Biên giới Việt - Campuchia: 1100 km
Câu 4:
17/06/2026Than nâu phân bố chủ yêu ở
Đáp án B
Than nâu phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng.
Câu 5:
17/06/2026Thung lũng sông nào sau đây không thuộc vùng núi đông bắc?
Đáp án D
Thung lũng sông Thu Bồn không thuộc vùng núi đông bắc, sông Thu Bồn thuộc Trường Sơn Nam.
Câu 6:
17/06/2026Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ đứng sau
Đáp án A
Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên. Diện tích rừng giàu tập trung ở vùng biên giới Việt - Lào, nhiều nhất ở Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa.
Câu 7:
17/06/2026Số lượng các vành đai nhiệt từ Bắc cực đến Nam cực là
Đáp án C
Từ Bắc cực đến Nam cực có bảy vòng đai nhiệt sau:
+Vòng đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm + 20°C của hai bán cầu (khoảng giữa hai vĩ tuyến 30°B và 30°N).
+ Hai vòng đai ôn hòa ở hai bán cầu nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm
+ 20°C và đường đẳng nhiệt + 10°C của tháng nóng nhất.
+ Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa đường đẳng nhiệt
+ 10°C và 0°C của tháng nóng nhất.
+ Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0°C.
Câu 8:
17/06/2026Ngành giao thông vận tải trẻ tuổi, có tốc độ phát triển nhanh, sử dụng có hiệu quả những thành tựu mới nhất của khoa học - kĩ thuật là
Đáp án B
Ngành giao thông vận tải trẻ tuổi, có tốc độ phát triển nhanh, sử dụng có hiệu quả những thành tựu mới nhất của khoa học - kĩ thuật là ngành hàng không.
Câu 9:
17/06/2026Vườn quốc gia Cát Tiên thuộc tỉnh/thành phố nào?
Đáp án A
Vườn quốc gia Cát Tiên có tổng diện tích là 70.548 ha, trong đó phần diện tích thuộc Đồng Nai: 39.108 ha; phần diện tích thuộc tỉnh Lâm Đồng: 26.969 ha; phần diện tích thuộc tỉnh Bình Phước: 4.469 ha. Trụ sở Vườn quốc gia Cát Tiên đặt tại huyện Tân Phú, Đồng Nai.
Câu 10:
17/06/2026Tỉnh nào ở Tây Nguyên có diện tích trồng chè lớn nhất nước?
Đáp án B
Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất. Diện tích trồng chè ở Lâm Đồng chiếm 23.600 ha, sản lượng 280.000 tấn/năm (chiếm 30% sản lượng chè cả nước) với thương hiệu nổi tiếng “Trà B’lao” và “Trà Ôlong Lâm Đồng”.
Câu 11:
17/06/2026Phong hoá lí học được hiểu là
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Phong hóa lí học phá vỡ các đá gốc thành những mảnh vụn mà không làm thay đổi thành phần hóa học củaa đá. Băng, nước, nước khe nứt là các tác nhân gây phong hóa lí học chính do gây ra một lực tác động làm nở ra, mở rộng các khe nứt trong đá khiến đá vỡ ra thành các mảnh vụn. Giãn nở vì nhiệt cũng gây nên tác động giãn căng và co lại dưới sự ảnh hưởng của việc nhiệt độ tăng lên hay giảm đi cũng giúp cho quá trình phong hóa cơ học diễn ra nhanh hơn.
*Tìm hiểu thêm: "Phong hóa lí học"
- Khái niệm: Là quá trình phá huỷ, làm các đá, khoáng vật bị vỡ với kích thước khác nhau nhưng không thay đổi thành phần và tính chất.
- Điều kiện xảy ra: Xảy ra mạnh ở những nơi nhiệt độ có sự dao động lớn theo ngày - đêm và ở những khu vực bề mặt có nước bị đóng băng.
- Kết quả: Làm khối đá bị tách vỡ do nước trong các khe nứt bị đóng băng vào ban đêm hoặc vào mùa đông.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Câu 12:
17/06/2026Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 xác định sông nào bắt nguồn từ Lào và chảy về Việt Nam?
Đáp án B
Sông bắt nguồn từ Lào và chảy về Việt Nam là sông Cả.
Câu 13:
17/06/2026Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 xác định Biên Hoà thuộc phân cấp đô thị loại mấy?
Đáp án C
Biên Hoà thuộc phân cấp đô thị loại 2.
Câu 14:
17/06/2026Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 xác định khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào?
Đáp án B
Khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh Quảng Bình.
Câu 15:
17/06/2026Dựa vào Atlat Địa li Việt Nam trạng 16 xác định vùng Đồng bằng sông Hồng thuộc ngữ hệ nào?
Đáp án A
Vùng Đồng bằng sông Hồng thuộc ngữ hệ Nam Á.
Câu 16:
17/06/2026Nguyên nhân khiến ngày và đêm luân phiên xuất hiện trên Trái Đất là
Đáp án B
Hình khối cầu của Trái Đất luôn được Mặt ười chiếu sáng một nửa, vì thế đã sinh ra ngày và đêm, do Trái Đất tự quay quanh trục, nên mọi nơi bề mặt của Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng.
Câu 17:
17/06/2026Đâu không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đặc điểm không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta là mạng lưới sông ngòi dày đặc.
*Tìm hiểu thêm: "Ảnh hưởng của biển đông đối với thiên nhiên Việt Nam"
a) Khí hậu
- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều hòa.
- Lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.
- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn.
b) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, tam giác châu thổ, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô,...
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo.
c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), các bãi cát, muối,…
- Tài nguyên hải sản: sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ. Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,…
d) Thiên tai
- Bão: Mỗi năm trung bình có 3 đến 4 cơ bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vào nước ta, gây nhiều thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống.
- Sạt lở bờ biển: xảy ra nhiều ở dải bờ biển Trung Bộ.
- Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung.
Câu 18:
17/06/2026Đông Nam Á biển đảo nằm trong đới khí hậu nào?
Đáp án B
Đông Nam Á biển đảo nằm trong đới khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa.
Câu 19:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA
|
Năm |
Tổng diện tích rừng |
Diện tích rừng tự nhiên |
Độ che phủ rừng (%) |
|
1943 |
14,3 |
14,0 |
43,8 |
|
1975 |
9,6 |
9,5 |
29,1 |
|
1983 |
7,2 |
6,8 |
22,0 |
|
1990 |
9,2 |
8,4 |
27,0 |
|
1999 |
10,9 |
9,4 |
33,2 |
|
2003 |
12,1 |
10,0 |
36,1 |
Đâu là nhận định đúng nhất trong các nhận định sau?
Đáp án C
Qua bảng số liệu ta thấy
- Tổng diện tích rừng nước ta lớn, tăng đều theo các năm => Sai.
- Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục từ năm 1943 đen nay => Sai.
- Tổng diện tích rừng tự nhiên ở nước ta tăng liên tục từ năm 1983 đến năm 2003. Vì vậy, đáp án C là đúng.
- Độ che phủ rừng giảm đều theo các năm => Sai.
Câu 20:
17/06/2026Đô thị hoá có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta vì sao?
Đáp án D
Đô thị hoá có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta vì các đô thị có cơ sở hạ tầng tốt dễ thu hút đầu tư phát triển. Điều này sẽ tác động rất tích cực đến việc phát triển kinh tế của nước ta.
Câu 21:
17/06/2026Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản thấp sẽ không dẫn đến hệ quả là gì?
Đáp án D
Tốc độ gia tăng dân số hằng năm của Nhật Bản thấp sẽ không dẫn đến hệ quả là thừa lao động trong lương lai.
Câu 22:
17/06/2026Liên bang Nga có đường bờ biển dài, tiếp giáp với hai đại dương lớn là
Đáp án A
- Diện tích lớn nhất thế giới, nằm ở cả hai châu lục Á, Âu.
- Đường biên giới dài xấp xỉ chiều dài Xích đạo. Đất nước trải dài ưên 11 múi giờ, giáp 14 nước.
- Đường bờ biển dài: phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía đông giáp Thái Bình Dương, phía tây và tây nam giáp biển Ban-tích, Biển Đen, biển Ca-xpi.
Câu 23:
17/06/2026Khu vực tập trung công nghiệp gắn với các đô thị vừa và lớn đó là
Đáp án C
Khu vực tập trung công nghiệp gắn với các đô thị vừa và lớn đó là các trung tâm công nghiệp.
Câu 24:
17/06/2026Ngành vận tài ô tô có ưu điểm gì?
Đáp án C
Ngành vận tải ô tô có ưu điêm đó là dễ phối hợp với các loại hình vận tải khác. Ngoài ra, nó còn có các ưu điểm như: thuận tiện, tính cơ động cao, thích nghi với mọi loại địa hình.
Câu 25:
17/06/2026Hiện nay các ngành công nghiệp hiện đại của Hoa Kì tập trung ở vùng nào?
Đáp án C
Phân bố công nghiệp hiện đại của Hoa Kì. Trước đây: tập trung ở đông bắc với các ngành truyền thống. Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại.
Câu 26:
17/06/2026Ngành hàng không của Hoa Kì vận chuyển số lượng khách hàng chiếm khoảng?
Đáp án C
Hoa Kì có số sân bay nhiều nhất thế giới với khoảng 30 hãng hàng không lớn hoạt động. Ngành hàng không của Hoa Kì vận chuyển số lượng khách hàng chiếm khoảng 1/3 của toàn thế giới.
Câu 27:
17/06/2026Vùng có thế mạnh nổi bật về tài nguyên thiên nhiên để phát triển ngành năng lượng và kinh tế biển của nước ta là
Đáp án C
Vùng có thế mạnh nổi bật về tài nguyên thiên nhiên để phát triển ngành năng lượng và kinh tế biển của nước ta là vùng Đông Nam Bộ.
Câu 28:
17/06/2026Nhân tố chính làm cho năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước là do
Đáp án D
Nhân tố chính làm cho năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước ta là do hệ số sử dụng đất cao.
Câu 29:
17/06/2026Đâu là đặc điểm khí hậu nổi bật của Tây Nguyên?
Đáp án B
Đâu là đặc điểm khí hậu nổi bật của Tây Nguyên là mùa khô kéo dài từ 4 - 5 tháng.
Câu 30:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI
(Đơn vị: nghìn tấn)
|
Năm |
Đường sắt |
Đường bộ |
Đường sông |
Đường biển |
Đường hàng không |
|
2008 |
8.481,1 |
455.898,4 |
133.027,9 |
55.696,5 |
131,4 |
|
2010 |
7.861,5 |
587.014,2 |
144.227,0 |
61.593,2 |
190,1 |
|
2012 |
6.952,1 |
717.905,7 |
174.385,4 |
61.694,2 |
191,0 |
|
2014 |
7.178,9 |
821.700,0 |
190.600,0 |
58.900,0 |
202 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Nhận định nào sau đây chưa chính xác?
Đáp án A
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Nhận định các ngành vận tải đều tăng đều theo các năm là nhận định chưa chính xác.
- Ngành vận tải đường sông tăng chậm hơn vận tải đường bộ => Đúng.
- Đường bộ có khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn nhất => Đúng.
- Ngành hàng không tăng chậm hơn ngành đường bộ => Đúng.
Câu 31:
17/06/2026Chất lượng nguồn lao động nước ta được nâng lên nhờ
Đáp án D
Chất lượng nguồn lao động nước ta được nâng lên nhờ thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục và y tế.
Câu 32:
17/06/2026Thành phần loài nào sau đây không phải thuộc các cây họ nhiệt đới?
Đáp án B
Thành phần loài không phải thuộc các cây họ nhiệt đới là cây đỗ quyên (ôn đới).
Câu 33:
17/06/2026Chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu ngành trồng trọt hiện nay là
Đáp án A
Chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu ngành trồng trọt hiện nay là cây lương thực.
Câu 34:
17/06/2026Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
Đáp án D
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ờ Đồng bằng sông Cửu Long là quy hoạch thuỷ lợi gắn với cải tạo đất.
Câu 35:
17/06/2026Đâu là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta được ưu tiên đi trước một bước các ngành công nghiệp khác?
Đáp án D
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta được ưu tiên đi trước một bước các ngành công nghiệp khác là ngành điện năng.
Câu 36:
17/06/2026Đường biển là loại hình có tốc độ tăng nhanh nhất trong việc vận chuyển hàng hoá thời gian qua vì ?
Đáp án C
Đường biển là loại hình có tốc độ tăng nhanh nhất trong việc vận chuyển hàng hoá thời gian qua vì nhu cầu vận chuyển hàng xuất nhập khẩu rất lớn.
Câu 37:
17/06/2026Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi là
Đáp án C
Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi là thường khan hiếm nước vào mùa khô.
Câu 38:
17/06/2026Ở độ cao từ 1600 -1700 m là phạm vi phân bố của hệ sinh thái nào?
Đáp án A
Ở độ cao từ 1600 -1700 m là phạm vi phân bố của hệ sinh thái rừng á nhiệt đới mưa mù trên đất mùn.
Câu 39:
17/06/2026Chiếm tỉ trọng cao nhất trong giá trị hàng xuất khẩu của nước ta hiện nay là?
Đáp án đúng là: D
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong giá trị hàng xuất khẩu của nước ta hiện nay là hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
D đúng
- A sai vì các sản phẩm công nghiệp nặng thường có giá trị xuất khẩu thấp hơn và yêu cầu vốn đầu tư lớn hơn. Ngành công nghiệp nặng còn phải đối mặt với nhiều thách thức về công nghệ, vốn và thị trường tiêu thụ.
- B sai vì nguồn khoáng sản chủ yếu tập trung vào xuất khẩu thô, có giá trị gia tăng thấp và cạnh tranh trên thị trường quốc tế không cao. Ngành công nghiệp chế biến và hàng công nghiệp nhẹ có giá trị xuất khẩu cao hơn và đóng góp lớn hơn vào tổng giá trị xuất khẩu.
- C sai vì sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu sang hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, có giá trị gia tăng cao hơn. Đồng thời, sản phẩm nông lâm thủy sản phải đối mặt với nhiều thách thức về chất lượng và cạnh tranh.
Hiện nay, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong giá trị hàng xuất khẩu của nước ta vì chúng có khả năng sản xuất và xuất khẩu lớn. Các sản phẩm như dệt may, giày dép, và đồ gia dụng được sản xuất với công nghệ tương đối đơn giản và chi phí thấp, giúp tăng tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Ngoài ra, các ngành này đã phát triển mạnh mẽ với hệ thống cơ sở hạ tầng và mạng lưới phân phối rộng rãi. Sự gia tăng xuất khẩu của các sản phẩm này cũng được thúc đẩy bởi nhu cầu cao từ các thị trường toàn cầu, giúp nước ta duy trì sự ổn định và tăng trưởng trong hoạt động xuất khẩu.
Câu 40:
17/06/2026BIỂU ĐỒ TỈ SUẤT SINH, TỈ SUẤT TỬ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1960 - 2014
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây là đúng?
Đáp án A
Qua biểu đồ ta thấy:
- Tỉ suất sinh của nước ta liên tục giảm => Đúng
- Tỉ suất tử của nước ta không biến động => Sai.
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm => Sai.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do tỉ suất tử tăng => Sai.
Bài thi liên quan
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
