Câu hỏi:
17/06/2026 1,537Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là
A. đào hồ kiểu vây cá.
B. trồng cây theo băng.
C. bón phân thích hợp.
D. làm ruộng bậc thang.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
Vùng đồng bằng hiện nay đất nông nghiệp đang bị thoái hóa do sử dụng không hợp lí và quá mức -> biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng hiện nay là bón phân thích hợp để tăng độ phì của đất.
C đúng
- A sai vì nó chủ yếu được sử dụng để tạo các khu vực chứa nước và không trực tiếp cải thiện chất lượng hoặc cấu trúc đất. Để cải tạo đất nông nghiệp, các biện pháp như bón phân, cải thiện độ pH và cấu trúc đất là cần thiết hơn.
- B sai vì nó chủ yếu tập trung vào việc cải thiện điều kiện canh tác trên mặt đất, không trực tiếp thay đổi hoặc cải thiện tính chất đất. Các biện pháp như bón phân và cải tạo cấu trúc đất sẽ có tác động trực tiếp hơn đến chất lượng đất nông nghiệp.
- D sai vì nó chủ yếu được áp dụng cho khu vực đồi núi để chống xói mòn và quản lý nước. Ở đồng bằng, các biện pháp như bón phân, cải tạo cấu trúc đất, và quản lý nước phù hợp hơn với điều kiện và nhu cầu cải tạo đất.
Bón phân thích hợp là một biện pháp quan trọng để cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta, nhưng không phải là biện pháp duy nhất. Bón phân cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để cải thiện độ màu mỡ của đất, nâng cao năng suất cây trồng và duy trì sức khỏe của đất. Tuy nhiên, để hiệu quả lâu dài, cần kết hợp với các biện pháp khác như cải thiện cấu trúc đất, kiểm soát độ pH và quản lý nước hợp lý. Đồng thời, việc sử dụng phân bón phải được thực hiện đúng cách để tránh ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên.
* Ngành trồng trọt
a) Sản xuất lương thực
- Vai trò
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu.
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
- Điều kiện phát triển
+ Thuận lợi: điều kiện tự nhiên (đất trồng, khí hậu, nguồn nước, địa hình,…) phát triển các vùng nông nghiệp sinh thái. Điều kiện kinh tế - xã hội (máy móc, khoa học kĩ thuật,…).
+ Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh.
- Tình hình sản xuất, phân bố cây lương thực
+ Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh.
+ Cơ cấu mùa vụ thay đổi phù hợp với từng địa phương, từng vụ.
+ Sản lượng: năng suất lúa tăng mạnh.
+ Tình hình xuất khẩu: trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, khoảng 3 - 4 triệu tấn/năm.
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng (là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước).
+ Biện pháp: thâm canh, sử dụng giống mới
b) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
* Thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Địa hình: 3/4 diện tích nước ta là đồi núi, phần lớn có độ cao dưới 1000m, có nhiều cao nguyên, đồi thấp.
+ Đất trồng: phong phú và đa dạng như: đất feralit, đất phù sa,…
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao và độ ẩm lớn.
+ Nguồn nước phong phú, dồi dào.
- Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Dân cư và nguồn lao động: đông dân, nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và tiếp thu nhanh với khoa học kĩ thuật.
+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho trồng và chế biến cây công nghiệp ngày càng được đảm bảo.
+ Nhu cầu của thị trường lớn, thị trường xuất khẩu được mở rộng.
+ Công nghiệp chế biến sau thu hoạch ngày càng hoàn thiện.
+ Đường lối, chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp.
+ Thế mạnh khác: đảm bảo lương thực, nước ta gia nhập WTO,…
* Khó khăn
- Về tự nhiên: Sự thất thường của khí hậu, tai biến thiên nhiên,…
- Về kinh tế - xã hội: cơ sở vật chất, cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ chưa thật ổn định,…
* Thực trạng phát triển các cây công nghiệp và cây ăn quả
Các cây công nghiệp lâu năm
- Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.
- Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung.
- Chè: Trung du và MN Bắc Bộ và Tây Nguyên (tỉnh Lâm Đồng), Bắc Trung Bộ.
- Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung, Bắc Trung Bộ, đảo Phú Quốc.
- Điều: Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.
- Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung.
Cây công nghiệp hàng năm
Chiếm 35% diện tích phân bố ở đồng bằng, đất phù sa cổ ở trung du: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá.
Phân bố cây ăn quả
- Cây ăn quả được phát triển mạnh trong những năm gần đây (chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dứa).
- Các vùng cây ăn quả lớn nhất là: ĐBSCL và ĐNB, tỉnh Bắc Giang (TDMNBB).
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có nhiện độ trung bình năm cao nhất?
Câu 2:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết trong các đỉnh núi sau đây, đỉnh núi nào có độ cao lớn nhất?
Câu 3:
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA THEO CÁC NĂM
( Đơn vị: nghìn ha)
|
Năm |
Lúa đông xuân |
Lúa hè thu |
Lúa mùa |
|
2005 |
2942,1 |
2349,3 |
2037,8 |
|
2010 |
3085,9 |
2436,0 |
1967,5 |
|
2014 |
3116,5 |
2734,1 |
1965,6 |
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB thống kê, 2016)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích lúa theo mùa vụ ở nước ta qua các năm?
Câu 5:
Cho biểu đồ về than, dầu thô và điện của nước ta:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nòa sau đây?
Câu 6:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với du lịch của nước ta?
Câu 7:
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta hiện nay?
Câu 8:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng?
Câu 9:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây có hướng tây bắc – đông nam?
Câu 11:
Tính chất nhiệt đới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là do.
Câu 12:
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
|
Năm |
2005 |
2009 |
2013 |
2015 |
|
Số dân (triệu người) |
82,4 |
86,0 |
89,8 |
91,7 |
|
Sản lượng (triệu tấn) |
39,6 |
43,3 |
49,2 |
50,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2016, NXB thống kê, 2017)
Để thể hiện số dân và sản lượng lương thực có hạt ở nước ta giai đoạn 2005 – 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 14:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết đô thị nào sau đây là tinh lị của tỉnh Quảng Trị?
