Giáo án Sinh học 12 Bài 28 (Chân trời sáng tạo): Phát triển bền vững
Với Giáo án Bài 28: Phát triển bền vững Sinh học lớp 12 sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp thầy cô dễ dàng giảng dạy và biên soạn giáo án Sinh học 12 Bài 28.
Chỉ từ 400k mua trọn bộ Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo bản word trình bày đẹp mắt:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án Sinh học 12 Bài 28 (Chân trời sáng tạo): Phát triển bền vững
I. MỤC TIÊU
|
PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC |
YÊU CẦU CẦN ĐẠT |
MÃ HOÁ |
|
1. Về năng lực a. Năng lực sinh học |
||
|
Nhận thức sinh học |
Trình bày được khái niệm phát triển bền vững. |
SH 1.2.1 |
|
Phân tích được khái quát về tác động giữa kinh tế – xã hội – môi trường tự nhiên. |
SH 1.4.1 |
|
|
Phân tích được những biện pháp chủ yếu hạn chế gây ô nhiễm môi trường. |
SH 1.4.2 |
|
|
Trình bày được khái niệm và các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học. |
SH 1.2.2 |
|
|
Nêu được khái niệm và vai trò phát triển nông nghiệp bền vững. |
SH 1.2.3 |
|
|
Phân tích được vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, năng lượng). |
SH 1.4.3 |
|
|
Phân tích được vai trò của giáo dục bảo vệ môi trường đối với phát triển bền vững đất nước. |
SH 1.4.4 |
|
|
Tìm hiểu thế giới sống |
Trình bày được các vấn đề dân số hiện nay và vai trò của chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững. |
SH 2.1 |
|
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học |
Đề xuất các hoạt động mà bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững. |
SH 3.2 |
|
b. Năng lực chung |
||
|
Tự chủ và tự học |
Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống. |
TCTH 3.3 |
|
Giao tiếp và hợp tác |
Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học. |
GTHT 1.4 |
|
Giải quyết vấn đề và sáng tạo |
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. |
VĐST 2 |
|
2. Về phẩm chất |
||
|
Chăm chỉ |
Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. |
CC 1.2 |
|
Trách nhiệm |
Hiểu rõ ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững; có ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn các hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật dụng, tài nguyên. |
TN 4.1 |
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
‒ Các hình ảnh, sơ đồ trong SGK.
‒ Hệ thống câu hỏi.
‒ Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
‒ Bảng trắng hoặc giấy roki, giấy A4, bút lông.
‒ Biên bản thảo luận nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết được nội dung học tập là phát triển bền vững. b) Tổ chức thực hiện * Giao nhiệm vụ học tập: GV đặt vấn đề theo nội dung tình huống gợi ý trong SGK để tạo hứng thú và định hướng cho HS xác định vấn đề học tập. * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. * Báo cáo, thảo luận: ‒ HS trả lời câu hỏi của GV (nếu có). ‒ Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý. * Kết luận, nhận định: ‒ GV nhận xét cho câu trả lời của HS (nếu có), từ đó, dẫn dắt HS vào bài học. ‒ Gợi ý trả lời câu hỏi: Tham khảo đáp án trong SGV. |
|
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (75 phút) Hoạt động 2.1. Hình thành khái niệm phát triển bền vững (5 phút) a) Mục tiêu: SH 1.2.1; SH 1.4.1, CC 1.2; GTHT 3.3. b) Tổ chức thực hiện * Giao nhiệm vụ học tập: ‒ GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK và nêu khái niệm về phát triển bền vững. (Gợi ý: Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai). ‒ GV yêu cầu HS quan sát và phân tích Hình 28.3 trong SGK để minh hoạ cho nhận định: Trong quá trình phát triển của một quốc gia, luôn có sự tác động qua lại giữa ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường. ‒ Tuỳ theo tình hình học tập của lớp, GV có thể triển khai hoạt động dạy học ở ba mức độ sau đây: + GV yêu cầu HS giải thích sơ đồ ở Hình 28.2 và đưa ra ví dụ, sau đó, GV nhận xét. + GV giải thích sơ đồ này nhưng HS là người đưa ra ví dụ, sau đó, GV nhận xét về các ví dụ HS đưa ra. + GV giải thích sơ đồ này và đưa ra ví dụ minh chứng và phân tích ví dụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu nội dung và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV. * Báo cáo, thảo luận: ‒ HS trình bày câu trả lời dựa trên kết quả tìm hiểu. ‒ Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý. * Kết luận, nhận định: ‒ GV nhận xét và chỉnh sửa cho câu trả lời của HS. Từ đó, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm như ý (1) SGK trang 192. ‒ GV sử dụng công cụ 1 để đánh giá. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (10 phút) a) Mục tiêu: SH 1.4.3; TCTH 3.3; TN 4.1. b) Tổ chức thực hiện * Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc mục II.1 trong SGK về các loại tài nguyên thiên nhiên để biết được khái niệm tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, để tránh việc HS hiểu không đúng, GV có thể yêu cầu HS lấy một vài ví dụ hoặc GV đưa ra bảng liệt kê một số loại vật chất, yêu cầu HS xác định các loại tài nguyên thiên nhiên trong bảng bằng cách hoàn thành Phiếu học tập số 1. Sau đó, GV chốt lại kiến thức. * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1 theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. * Báo cáo, thảo luận: ‒ HS trình bày câu trả lời dựa trên kết quả thảo luận nhóm bằng phương pháp thuyết trình. ‒ Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý. * Kết luận, nhận định: ‒ GV nhận xét và chỉnh sửa cho phần báo cáo của HS. Từ đó, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm về sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên. ‒ Gợi ý trả lời câu hỏi: Tham khảo đáp án trong SGV. ‒ GV sử dụng công cụ 1 để đánh giá. |
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Hóa 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Kết nối tri thức
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
