Giáo án điện tử Ngữ Văn 12 (Kết nối tri thức): Củng cố, mở rộng trang 123
Với Giáo án PPT Củng cố, mở rộng trang 123 Ngữ Văn 12 sách Kết nối tri thức sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Ngữ Văn 12.
Chỉ từ 350k mua trọn bộ Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức bản PPT trình bày khoa học, đẹp mắt:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ NGỮ VĂN 12
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG TRANG 123
Nội dung đang được cập nhật ...
................................
................................
................................
Giáo án Ngữ Văn 12 (Kết nối tri thức): Củng cố, mở rộng trang 123
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
2. Năng lực đặc thù
- Ôn tập nội dung kiến thức Bài 4: Yếu tố kì ảo trong truyện kể
- HS vận dụng kiến thức để thực hành đọc văn bản: Bến trần gian.
3. Về phẩm chất
Trân trọng vẻ đẹp của tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Hãy kể tên các văn bản đã học trong Bài 4: Yếu tố kì ảo trong truyện kể.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố, mở rộng
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung các văn bản đã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS xem lại các văn bản đã học trong bài 4 và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe yêu cầu, chuẩn bị nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày.
Câu 1 (trang 123 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Bài học đã đưa lại cho bạn những hiểu biết gì về đặc điểm nổi bật của truyện truyền kì thời trung đại?
Trả lời
Những hiểu biết mà em đã rút ra được sau bài học:
- Tính kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại
- Tính hư cấu và hiện thực được đan xen chặt chẽ với nhau
- Tính nhân đạo được lồng vào từng câu văn
- Thể hiện phong cách nghệ thuật của tác giả.
Câu 2 (trang 123 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì và yếu tố kì ảo trong một số thể loại văn học khác (truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngắn hiện đại) có những điểm giống, khác nhau như thế nào?
Trả lời
* Giống nhau:
- Bản chất: Kì ảo là yếu tố hư cấu, phi thực tế, mang tính hoang đường, kì diệu.
- Chức năng:
+ Tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn cho tác phẩm.
+ Thể hiện quan niệm của con người về thế giới, cuộc sống và con người.
+ Phản ánh ước mơ, niềm tin của con người.
* Khác nhau
- Truyền kì:
+ Kì ảo đan xen với hiện thực, tạo nên sự huyền bí, ly kỳ.
+ Mục đích: Thể hiện quan niệm về đạo đức, triết lý nhân sinh, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người.
+ Ví dụ: Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên, Từ Thức gặp tiên.
- Truyền thuyết:
+ Kì ảo gắn liền với lịch sử, giải thích nguồn gốc, sự kiện lịch sử.
+ Mục đích: Ca ngợi công lao dựng nước, giữ nước của các vị anh hùng, thể hiện niềm tự hào dân tộc.
+ Ví dụ: Lạc Long Quân và Âu Cơ, An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy.
- Cổ tích:
+ Kì ảo thể hiện ước mơ, niềm tin vào cái thiện, cái đẹp.
+ Mục đích: Giáo dục đạo đức, bài học cuộc sống, rèn luyện phẩm chất tốt đẹp.
+ Ví dụ: Tấm Cám, Sọ Dừa, Cây khế.
- Truyện ngắn hiện đại:
+ Kì ảo ít xuất hiện, thường mang tính biểu tượng, ẩn dụ.
+ Mục đích: Phản ánh hiện thực xã hội, thể hiện quan niệm về con người và cuộc sống.
+ Ví dụ: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), Chí Phèo (Nam Cao).
Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Tìm đọc một tác phẩm văn học hiện đại có yếu tố kì ảo, viết bài giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm đó.
Trả lời
Trong tác phẩm "Làng" của Kim Lân, yếu tố kì ảo được sử dụng thông qua hình ảnh của "làng", như một nhân vật với sức sống mạnh mẽ, thể hiện tinh thần đoàn kết và tương thân tương ái của người dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Tác giả thông qua việc mô tả và phác họa "làng" như một thể thức sống động, với một cộng đồng đoàn kết và sáng tạo, thể hiện niềm tin vững vàng vào chiến thắng của dân tộc Việt Nam.
Trong "Làng", hình ảnh của ngôi làng được tạo ra không chỉ để mô tả một không gian vật lý mà còn là biểu tượng cho tinh thần của cộng đồng dân cư. Sức sống mãnh liệt của làng được thể hiện qua sự đoàn kết của những người dân, họ cùng nhau chống lại bạo lực và áp bức từ phía thực dân Pháp. Mỗi nhân vật trong làng đều đóng góp vào cuộc chiến với sự hy sinh và lòng dũng cảm, tạo ra một bức tranh vững chắc về lòng yêu nước và ý chí chiến đấu của dân tộc.
Tác giả không chỉ miêu tả về cuộc sống thường ngày trong làng mà còn đề cập đến những khó khăn, thách thức mà dân làng phải đối mặt trong cuộc chiến tranh. Tuy nhiên, bằng sự đoàn kết và sự hy sinh của mình, họ vẫn giữ vững niềm tin vào một tương lai tự do và bình yên. Hình ảnh của làng trong tác phẩm là biểu tượng cho sức mạnh tinh thần và lòng tự hào dân tộc, là nguồn động viên và động lực cho cuộc kháng chiến chống lại ách đô hộ của Pháp.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức.
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo
