Câu hỏi:

17/06/2026 4,598

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) là phương trình chính tắc của elip với a2 = 25, b2 = 16,\(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = 3\)

Tiêu điểm là F1(–3; 0), F2(3; 0), tiêu cự F1F2 = 2c = 2.3 = 6.

*Phương pháp giải:

Trong mặt phẳng Oxy

Phương trình đường elip và cách giải bài tập – Toán lớp 10 (ảnh 1)

Phương trình đường elip và cách giải bài tập – Toán lớp 10 (ảnh 1)

*Lý thuyết:

1. Định nghĩa elip

Cho hai điểm cố định F1 và F2 và một độ dài không đổi 2a lớn hơn F1F2. Elip là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho F1M+F2M=2a.

Phương trình đường elip và cách giải bài tập – Toán lớp 10 (ảnh 1)

- Hình dạng của elip: Elip có hai trục đối xứng là Ox, Oy và có tâm đối xứng là gốc toạ độ.

2. Các thành phần của Elip

Trong mặt phẳng Oxy

Phương trình đường elip và cách giải bài tập – Toán lớp 10 (ảnh 1)

Phương trình đường elip và cách giải bài tập – Toán lớp 10 (ảnh 1)

II. Phương trình chính tắc của elip

Cho elip (E) có các tiêu điểm F1 và F2. Điểm M thuộc elip khi và chỉ khi F1M+F2M=2a. Chọn hệ trục tọa độ Oxy, cho F1(-c; 0) và F2(c; 0). Khi đó ta có:

M (x; y) ∈(E)⇔x2a2+y2b2=1. (1) với b2=a2−c2

Phương trình (1) là phương trình chính tắc của elip.

III. Liên hệ giữa đường tròn và đường elip

+ Từ hệ thức b2=a2−c2 ta thấy nếu tiêu cự của elip càng nhỏ thì b càng gần bằng a, tức là trục nhỏ của elip càng gần bằng trục lớn. Lúc đó elip có dạng gần như đường tròn

+ Trong mặt phẳng Oxy cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2=a2. Với mỗi điểm M (x; y) thuộc đường tròn ta xét điểm M’(x’; y’) sao cho : x'=xy'=bay với (0 < b < a) thì tập hợp các điểm M’ có tọa độ thỏa mãn phương trình:

x'2a2+y'2b2=1 là một elip (E). Khi đó ta nói đường tròn (C) được co thành elip (E).

Phương trình đường elip và cách giải bài tập – Toán lớp 10 (ảnh 1)

Xem thêm

Phương trình đường elip (Lý thuyết, công thức) các dạng bài tập và cách giải 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Cho elip (E) có phương trình là \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Tìm toạ độ các điểm M thuộc (E), biết rằng M nhìn hai tiêu điểm của (E) dưới một góc vuông.

Xem đáp án » 17/06/2026 2,724

Câu 2:

Tính sin của góc giữa hai đường thẳng AB và AC.

Xem đáp án » 17/06/2026 1,824

Câu 3:

Cho hypebol (H) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{13}} = 1\).Tiêu cự của hypebol là

A. 7;

B. 14;

C. \(2\sqrt {23} \);

D. \(\sqrt {23} \).

Xem đáp án » 17/06/2026 1,674

Câu 4:

Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.

Xem đáp án » 17/06/2026 1,121

Câu 5:

Chứng minh rằng điểm M(5; 1) thuộc (C). Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại M.

Xem đáp án » 17/06/2026 884

Câu 6:

Lập phương trình chính tắc của parabol (P) biết rằng, (P) đi qua điểm A(2; 4). Khi đó hãy tìm điểm M thuộc (P) và cách tiêu điểm của (P) một khoảng bằng 5.

Xem đáp án » 17/06/2026 726

Câu 7:

Cho đường thẳng d: 4x + 3y – 2 = 0 và đường thẳng\(k:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - 4t}\end{array}} \right.\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng d và k là

A. trùng nhau;

B. song song;

C. cắt nhau nhưng không vuông góc;

D. vuông góc.

Xem đáp án » 17/06/2026 416

Câu 8:

Hình vẽ bên minh hoạ một phòng thì thầm (whispering gallery) với mặt cắt ngang là một hình bán elip với chiều cao 24 feet và chiều rộng 80 feet. Một âm thanh được phát ra từ một tiêu điểm của phòng thì thầm có thể được nghe thấy tại tiêu điểm còn lại. Hỏi hai người nói thầm qua lại với nhau thì sẽ cách trung tâm của phòng bao nhiêu mét ? Theo đơn vị đo lường quốc tế, 1 feet = 0,3048 m.
Media VietJack

Xem đáp án » 17/06/2026 384

Câu 9:

Cho đường tròn (C) có phương trình (x – 2)2 + (y + 3)2 = 9. Tâm I và bán kính R của đường tròn (C) là

A. I(2; –3), R = 9;

B. I(–2; 3), R = 3;

C. I(–2; 3), R = 9;

D. I(2; –3), R = 3.

Xem đáp án » 17/06/2026 346

Câu 10:

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường hypebol?

A. 16x2 – 5y2 = –80;

B. x2 = 4y;

C. \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{1} = 1\);

D. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

Xem đáp án » 17/06/2026 334

Câu 11:

Cho đường tròn (C) có phương trình x2 + y2 – 4x + 6y – 12 = 0.

Tìm toạ độ tâm I và bán kính R của (C).

Xem đáp án » 17/06/2026 270

Câu 12:

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(–1; 0) và B(3; 1).

Viết phương trình đường tròn tâm A và đi qua B.

Xem đáp án » 17/06/2026 252

Câu 13:

Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC.

Xem đáp án » 17/06/2026 234

Câu 14:

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm N(2; –1) và vectơ \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1} \right)\).Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua N và nhận \(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến.

Xem đáp án » 17/06/2026 225

Câu 15:

Cho elip (E) có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\). Điểm nào sau đây là một tiêu điểm của (E)?

A. (0; 3);

B. (4; 0);

C. (3; 0);

D. (0; 4).

Xem đáp án » 17/06/2026 223