Câu hỏi:
17/06/2026 144
Viết các số sau: căn bậc hai số học của 2,4; căn bậc hai số học của 3,648; căn bậc hai số học của \(\frac{{49}}{{1\,\,089}}\).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải:
Căn bậc hai số học của 2,4 viết là \(\sqrt {2,4} \);
Căn bậc hai số học của 3,648 viết là \(\sqrt {3,648} \);
Căn bậc hai số học của \(\frac{{49}}{{1\,\,089}}\) viết là \(\sqrt {\frac{{49}}{{1\,\,089}}} \).
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
\(5\,\,.\,\,\left( {\sqrt {\frac{1}{{25}}} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = - \frac{1}{9}\);
\(5\,\,.\,\,\left( {\sqrt {\frac{1}{{25}}} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = - \frac{1}{9}\);
Xem đáp án »
17/06/2026
283
Câu 5:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Vì sao?
Số 0 vừa là số vô tỉ, vừa là số hữu tỉ.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Vì sao?
Số 0 vừa là số vô tỉ, vừa là số hữu tỉ.
Xem đáp án »
17/06/2026
230
Câu 6:
\(\sqrt {15} \) là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
\(\sqrt {15} \) là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Xem đáp án »
17/06/2026
214
Câu 7:
Chọn từ "vô tỉ", "hữu tỉ", "hữu hạn", "vô hạn không tuần hoàn" thích hợp cho
:
Số vô tỉ được viết dưới dạng số thập phân
Chọn từ "vô tỉ", "hữu tỉ", "hữu hạn", "vô hạn không tuần hoàn" thích hợp cho
:
Xem đáp án »
17/06/2026
201
Câu 14:
\(C = \left\{ {\sqrt 3 ;\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt {31} ;\,\,\sqrt {83} } \right\}\);
Xem đáp án »
17/06/2026
133
Câu 15:
Trong các cách viết sau, cách viết nào đúng? Vì sao?
a) \(\sqrt {81} = \pm 9\).
b) \(\sqrt {81} = - 9\).
c) \(\sqrt {81} = 9\).
b) \(\sqrt {81} = - 9\).
c) \(\sqrt {81} = 9\).
Xem đáp án »
17/06/2026
127
