Câu hỏi:
17/06/2026 181
\(0,1\,\,.\,\,\sqrt {100} - \sqrt {\frac{4}{{25}}} \).
\(0,1\,\,.\,\,\sqrt {100} - \sqrt {\frac{4}{{25}}} \).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải:
\(2 + \frac{1}{6} - x = 10\,\,.\,\,\sqrt {0,01} - \sqrt {\frac{{25}}{{36}}} \)
\(2 + \frac{1}{6} - x = 10\,\,.\,\,0,1 - \frac{5}{6}\)
\(2 + \frac{1}{6} - x = 1 - \frac{5}{6}\)
\(\frac{{13}}{6} - x = \frac{1}{6}\)
\(x = \frac{{13}}{6} - \frac{1}{6}\)
x = 2
Vậy x = 2.
Lời giải:
\(2 + \frac{1}{6} - x = 10\,\,.\,\,\sqrt {0,01} - \sqrt {\frac{{25}}{{36}}} \)
\(2 + \frac{1}{6} - x = 10\,\,.\,\,0,1 - \frac{5}{6}\)
\(2 + \frac{1}{6} - x = 1 - \frac{5}{6}\)
\(\frac{{13}}{6} - x = \frac{1}{6}\)
\(x = \frac{{13}}{6} - \frac{1}{6}\)
x = 2
Vậy x = 2.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
\(5\,\,.\,\,\left( {\sqrt {\frac{1}{{25}}} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = - \frac{1}{9}\);
\(5\,\,.\,\,\left( {\sqrt {\frac{1}{{25}}} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = - \frac{1}{9}\);
Câu 5:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Vì sao?
Số 0 vừa là số vô tỉ, vừa là số hữu tỉ.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Vì sao?
Số 0 vừa là số vô tỉ, vừa là số hữu tỉ.
Câu 6:
\(\sqrt {15} \) là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
\(\sqrt {15} \) là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Câu 7:
Chọn từ "vô tỉ", "hữu tỉ", "hữu hạn", "vô hạn không tuần hoàn" thích hợp cho
:
Số vô tỉ được viết dưới dạng số thập phân
Chọn từ "vô tỉ", "hữu tỉ", "hữu hạn", "vô hạn không tuần hoàn" thích hợp cho
:
