Câu hỏi:
17/06/2026 2,159
Trong 1 lạng (100 g) thịt bò chứa khoảng 26 g protein, 1 lạng cá rô phi chứa khoảng 20 g protein. Trung bình mỗi ngày, một người phụ nữ cần tối thiểu 46 g protein. (Nguồn: https://vinmec.com và https://thanhnien.vn) Gọi x, y lần lượt là số lạng thịt bò và số lạng cá rô phi mà một người phụ nữ nên ăn trong một ngày. Viết bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y để biểu diễn lượng protein cần thiết cho một người phụ nữ trong một ngày và chỉ ra ba nghiệm của bất phương trình đó.
Trong 1 lạng (100 g) thịt bò chứa khoảng 26 g protein, 1 lạng cá rô phi chứa khoảng 20 g protein. Trung bình mỗi ngày, một người phụ nữ cần tối thiểu 46 g protein. (Nguồn: https://vinmec.com và https://thanhnien.vn) Gọi x, y lần lượt là số lạng thịt bò và số lạng cá rô phi mà một người phụ nữ nên ăn trong một ngày. Viết bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y để biểu diễn lượng protein cần thiết cho một người phụ nữ trong một ngày và chỉ ra ba nghiệm của bất phương trình đó.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
*Lời giải
Trong 1 lạng thịt bò chứa khoảng 26 g protein nên trong x lạng thịt bò chứa khoảng 26x (g protein).
Trong 1 lạng cá rô phi chứa khoảng 20 g protein nên trong y lạng cá rô phi chứa khoảng 20y (g protein).
Tổng số lượng protein mà một người phụ nữ nên ăn trong một ngày là: 26x + 20y (g protein).
Trung bình mỗi ngày, một người phụ nữ cần tối thiểu 46 g protein.
Do đó, bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y để biểu diễn lượng protein cần thiết cgo một người phụ nữ trong một ngày là: 26x + 20y ≥ 46.
Cặp số (x0; y0) là nghiệm của bất phương trình 26x + 20y ≥ 46 nếu 26x0 + 20y0 ≥ 46.
+ Chọn x0 = 1, y0 = 1, ta có: 26 . 1 + 20 . 1 = 46
+ Chọn x0 = 2, y0 = 1, ta có: 26 . 2 + 20 . 1 = 72 > 46
+ Chọn x0 = 1, y0 = 2, ta có: 26 . 1 + 20 . 2 = 66 > 46
Vậy ba cặp số (1; 1), (2; 1), (1; 2) là ba nghiệm của bất phương trình 26x + 20y ≥ 46.
*Phương pháp giải
- Gọi ẩnlần lượt cho lượng protein cần thiết cung cấp của thịt bò và cá rô phi ( điều kiện ẩn và đơn vị )
- lập phương trình cho ẩn vừa mới gọi theo dữ kiên bài toán
- thay 3 giá trị bất kì vào và đối chiếu xem có thỏa mãn hay không
*Lý thuyết cần nắm và các dạng bài toán về bất phương trình bậc nhất 2 ẩn:
• Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng sau:
ax + by < c; ax + by > c
ax + by ≤ c; ax + by ≥ c
trong đó:
x, y là các ẩn,
a, b, c là các số thực cho trước với a, b không đồng thời bằng 0.
• Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn:
Bước 1. Vẽ đường thẳng d: ax + by = c. Đường thẳng d chia mặt phẳng toạ độ thành hai nửa mặt phẳng.
Bước 2. Lấy một điểm M(x0; y0) không nằm trên d (thường lấy gốc toạ độ O nếu c ≠ 0). Tính ax0 + by0 và so sánh với c.
Bước 3. Kết luận:
+) Nếu ax0 + by0 < c thì nửa mặt phẳng chứa điểm M (không kể d) là miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c.
+) Nếu ax0 + by0 > c thì nửa mặt phẳng chứa điểm M (không kể d) là miền nghiệm của bất phương trình ax + by > c.
Một số phép biến đổi bất phương trình:
- Hai bất phương trình tương đương là hai bất phương trình có cùng tập nghiệm (có thể rỗng). Ta dùng kí hiệu “” để chỉ sự tương đương của hai bất phương trình đó.
- Một số phép biến đổi tương đương:
Gọi D là điều kiện xác định của bất phương trình P(x) < Q(x); f(x) là biểu thức xác định với thì:
+) P(x) < Q(x)P(x) + f(x) < Q(x) + f(x)
Nhận xét: P(x) < Q(x) + f(x)P(x) − f(x) < Q(x)
+) P(x) < Q(x) P(x).f(x) < Q(x).f(x) nếu f(x) > 0,
P(x) < Q(x) P(x).f(x) > Q(x).f(x) nếu f(x) < 0,
+) P(x) < Q(x) nếu
Các dạng toán
Dạng 1: Giải và biện luận bất phương trình bậc nhất
Phương pháp giải:
- Bất phương trình bậc nhất là bất phương trình có dạng: với
- Giải và biện luận bất phương trình dạng: (1).
+) Nếu thì
Tập nghiệm của bất phương trình là
+) Nếu thì
Tập nghiệm của bất phương trình là
+) Nếu a=0 thì Khi đó, ta xét:
Với Tập nghiệm của bất phương trình là
Với Tập nghiệm của bất phương trình là
Lưu ý: Ta giải tương tự với
Dạng 2: Dấu của nhị thức bậc nhất
Phương pháp giải:
- Nhị thức bậc nhất đối với x là biểu thức dạng f(x) = ax + b trong đó a, b là hai số đã cho, .
- Định lý về dấu của nhị thức bậc nhất: Nhị thức f(x) = ax + b () cùng dấu với hệ số a khi x lấy các giá trị trong khoảng và trái dấu với hệ số a khi x lấy các giá trị trong khoảng .
Ta có bảng xét dấu của nhị thức f(x) = ax + b () như sau:

Minh họa bằng đồ thị

- Áp dụng vào giải phương trình:
Giải bất phương trình f(x) > 0 thực chất là xét xem biểu thức f(x) nhận giá trị dương với những giá trị nào của x (do đó cũng biết f(x) nhận giá trị âm với những giá trị nào của x), làm như vậy ta nói đã xét dấu biểu thức f(x).
Ta vận dụng định lý dấu của nhị thức bậc nhất để xét dấu f(x).
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Lý thuyết Bất phương trình bậc nhất hai ẩn – Toán 10 Cánh diều
Giải Toán 10 Bài 1 (Cánh diều): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
*Lời giải
Trong 1 lạng thịt bò chứa khoảng 26 g protein nên trong x lạng thịt bò chứa khoảng 26x (g protein).
Trong 1 lạng cá rô phi chứa khoảng 20 g protein nên trong y lạng cá rô phi chứa khoảng 20y (g protein).
Tổng số lượng protein mà một người phụ nữ nên ăn trong một ngày là: 26x + 20y (g protein).
Trung bình mỗi ngày, một người phụ nữ cần tối thiểu 46 g protein.
Do đó, bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y để biểu diễn lượng protein cần thiết cgo một người phụ nữ trong một ngày là: 26x + 20y ≥ 46.
Cặp số (x0; y0) là nghiệm của bất phương trình 26x + 20y ≥ 46 nếu 26x0 + 20y0 ≥ 46.
+ Chọn x0 = 1, y0 = 1, ta có: 26 . 1 + 20 . 1 = 46
+ Chọn x0 = 2, y0 = 1, ta có: 26 . 2 + 20 . 1 = 72 > 46
+ Chọn x0 = 1, y0 = 2, ta có: 26 . 1 + 20 . 2 = 66 > 46
Vậy ba cặp số (1; 1), (2; 1), (1; 2) là ba nghiệm của bất phương trình 26x + 20y ≥ 46.
*Phương pháp giải
- Gọi ẩnlần lượt cho lượng protein cần thiết cung cấp của thịt bò và cá rô phi ( điều kiện ẩn và đơn vị )
- lập phương trình cho ẩn vừa mới gọi theo dữ kiên bài toán
- thay 3 giá trị bất kì vào và đối chiếu xem có thỏa mãn hay không
*Lý thuyết cần nắm và các dạng bài toán về bất phương trình bậc nhất 2 ẩn:
• Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng sau:
ax + by < c; ax + by > c
ax + by ≤ c; ax + by ≥ c
trong đó:
x, y là các ẩn,
a, b, c là các số thực cho trước với a, b không đồng thời bằng 0.
• Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn:
Bước 1. Vẽ đường thẳng d: ax + by = c. Đường thẳng d chia mặt phẳng toạ độ thành hai nửa mặt phẳng.
Bước 2. Lấy một điểm M(x0; y0) không nằm trên d (thường lấy gốc toạ độ O nếu c ≠ 0). Tính ax0 + by0 và so sánh với c.
Bước 3. Kết luận:
+) Nếu ax0 + by0 < c thì nửa mặt phẳng chứa điểm M (không kể d) là miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c.
+) Nếu ax0 + by0 > c thì nửa mặt phẳng chứa điểm M (không kể d) là miền nghiệm của bất phương trình ax + by > c.
Một số phép biến đổi bất phương trình:
- Hai bất phương trình tương đương là hai bất phương trình có cùng tập nghiệm (có thể rỗng). Ta dùng kí hiệu “” để chỉ sự tương đương của hai bất phương trình đó.
- Một số phép biến đổi tương đương:
Gọi D là điều kiện xác định của bất phương trình P(x) < Q(x); f(x) là biểu thức xác định với thì:
+) P(x) < Q(x)P(x) + f(x) < Q(x) + f(x)
Nhận xét: P(x) < Q(x) + f(x)P(x) − f(x) < Q(x)
+) P(x) < Q(x) P(x).f(x) < Q(x).f(x) nếu f(x) > 0,
P(x) < Q(x) P(x).f(x) > Q(x).f(x) nếu f(x) < 0,
+) P(x) < Q(x) nếu
Các dạng toán
Dạng 1: Giải và biện luận bất phương trình bậc nhất
Phương pháp giải:
- Bất phương trình bậc nhất là bất phương trình có dạng: với
- Giải và biện luận bất phương trình dạng: (1).
+) Nếu thì
Tập nghiệm của bất phương trình là
+) Nếu thì
Tập nghiệm của bất phương trình là
+) Nếu a=0 thì Khi đó, ta xét:
Với Tập nghiệm của bất phương trình là
Với Tập nghiệm của bất phương trình là
Lưu ý: Ta giải tương tự với
Dạng 2: Dấu của nhị thức bậc nhất
Phương pháp giải:
- Nhị thức bậc nhất đối với x là biểu thức dạng f(x) = ax + b trong đó a, b là hai số đã cho, .
- Định lý về dấu của nhị thức bậc nhất: Nhị thức f(x) = ax + b () cùng dấu với hệ số a khi x lấy các giá trị trong khoảng và trái dấu với hệ số a khi x lấy các giá trị trong khoảng .
Ta có bảng xét dấu của nhị thức f(x) = ax + b () như sau:

Minh họa bằng đồ thị

- Áp dụng vào giải phương trình:
Giải bất phương trình f(x) > 0 thực chất là xét xem biểu thức f(x) nhận giá trị dương với những giá trị nào của x (do đó cũng biết f(x) nhận giá trị âm với những giá trị nào của x), làm như vậy ta nói đã xét dấu biểu thức f(x).
Ta vận dụng định lý dấu của nhị thức bậc nhất để xét dấu f(x).
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Lý thuyết Bất phương trình bậc nhất hai ẩn – Toán 10 Cánh diều
Giải Toán 10 Bài 1 (Cánh diều): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình 2x – 3y < 3?
a) (0; – 1);
b) (2; 1);
c) (3; 1).
Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình 2x – 3y < 3?
a) (0; – 1);
b) (2; 1);
c) (3; 1).
Câu 2:
Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau:
a) x – 2y < 4;
b) x + 3y ≤ 6.
Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau:
a) x – 2y < 4;
b) x + 3y ≤ 6.
Câu 3:
Một gian hàng trưng bày bàn và ghế rộng 60 m2. Diện tích để kê một chiếc ghế là 0,5 m2, một chiếc bàn là 1,2 m2. Gọi x là số chiếc ghế, y là số chiếc bàn được kê.
a) Viết bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y cho phần mặt sàn để kê bàn và ghế biết diện tích mặt sàn dành cho lưu thông tối thiểu là 12m2.
b) Chỉ ra ba nghiệm của bất phương trình trên.
Một gian hàng trưng bày bàn và ghế rộng 60 m2. Diện tích để kê một chiếc ghế là 0,5 m2, một chiếc bàn là 1,2 m2. Gọi x là số chiếc ghế, y là số chiếc bàn được kê.
a) Viết bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y cho phần mặt sàn để kê bàn và ghế biết diện tích mặt sàn dành cho lưu thông tối thiểu là 12m2.
b) Chỉ ra ba nghiệm của bất phương trình trên.
Câu 4:
Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau:
a) x + 2y < 3;
b) 3x – 4y ≥ – 3;
c) y ≥ – 2x + 4;
d) y < 1 – 2x.
Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau:
a) x + 2y < 3;
b) 3x – 4y ≥ – 3;
c) y ≥ – 2x + 4;
d) y < 1 – 2x.
Câu 5:
Phần không gạch (không kể d) ở mỗi Hình 7a, 7b, 7c là miền nghiệm của bất phương trình nào?

Phần không gạch (không kể d) ở mỗi Hình 7a, 7b, 7c là miền nghiệm của bất phương trình nào?
Câu 6:
Nhân dịp Tết Trung thu, một doanh nghiệp dự định sản xuất hai loại bánh: bánh nướng và bánh dẻo. Lượng đường cần cho mỗi chiếc bánh nướng, bánh dẻo lần lượt là 60 g, 50 g. Doanh nghiệp đã nhập về 500 kg đường.

Số bánh nướng và số bánh dẻo doanh nghiệp dự định sản xuất cần thỏa mãn điều kiện ràng buộc gì để lượng đường sản xuất bánh không vượt quá lượng đường đã nhập về?
Nhân dịp Tết Trung thu, một doanh nghiệp dự định sản xuất hai loại bánh: bánh nướng và bánh dẻo. Lượng đường cần cho mỗi chiếc bánh nướng, bánh dẻo lần lượt là 60 g, 50 g. Doanh nghiệp đã nhập về 500 kg đường.
Số bánh nướng và số bánh dẻo doanh nghiệp dự định sản xuất cần thỏa mãn điều kiện ràng buộc gì để lượng đường sản xuất bánh không vượt quá lượng đường đã nhập về?
Câu 7:
Cho bất phương trình 2x – y > 2 (3).
a) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đường thẳng d: 2x – y = 2 ⇔ y = 2x – 2.
b) Xét điểm M(2; – 1). Chứng tỏ (2; – 1) là nghiệm của bất phương trình (3).
c) Đường thẳng d chia mặt phẳng tọa độ thành hai nửa mặt phẳng. Gạch đi nửa mặt phẳng không chứa điểm M(2; – 1).
Cho bất phương trình 2x – y > 2 (3).
a) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đường thẳng d: 2x – y = 2 ⇔ y = 2x – 2.
b) Xét điểm M(2; – 1). Chứng tỏ (2; – 1) là nghiệm của bất phương trình (3).
c) Đường thẳng d chia mặt phẳng tọa độ thành hai nửa mặt phẳng. Gạch đi nửa mặt phẳng không chứa điểm M(2; – 1).
Câu 8:
Trong bài toán ở phần mở đầu, ta gọi x, y lần lượt là số bánh nướng và số bánh dẻo doanh nghiệp dự định sản xuất (x, y là số tự nhiên). Nêu điều kiện ràng buộc đối với x và y để lượng đường sản xuất bánh không vượt quá lượng đường đã nhập về.
Trong bài toán ở phần mở đầu, ta gọi x, y lần lượt là số bánh nướng và số bánh dẻo doanh nghiệp dự định sản xuất (x, y là số tự nhiên). Nêu điều kiện ràng buộc đối với x và y để lượng đường sản xuất bánh không vượt quá lượng đường đã nhập về.
Câu 9:
Tìm bất phương trình bậc nhất hai ẩn trong các bất phương trình sau và chỉ ra một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn đó:
a) 5x + 3y < 20;
b) 3x – > 2.
Tìm bất phương trình bậc nhất hai ẩn trong các bất phương trình sau và chỉ ra một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn đó:
a) 5x + 3y < 20;
b) 3x – > 2.
Câu 10:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định các điểm M(x; y) mà:
a) x > 0 (1);
b) y < 1 (2).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định các điểm M(x; y) mà:
a) x > 0 (1);
b) y < 1 (2).
