Câu hỏi:

17/06/2026 93

Chứng minh: n2 - 1 chia hết cho 3 ( với mọi số tự nhiên n) n không chia hết cho 3

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

*Lời giải

n∈N và n ⋮̸ 3

Do đó n chia 3 dư 1 hoặc 2

Ta có:

n2−1=n2−n+n−1=(n2−n)+(n−1)=n(n−1)+(n−1)=(n−1)(n+1)

⊛n chia 3 dư 1

⇒(n−1) ⋮ 3⇒(n−1)(n+1) ⋮ 3⇒(n2−1) ⋮ 3

⊛n chia 3 dư 2

⇒(n+1) ⋮ 3⇒(n−1)(n+1) ⋮ 3⇒(n2−1) ⋮ 3

Vậy (n2−1) ⋮ 3 với mọi n∈N và n ⋮̸ 3.

* Phương pháp giải:

Xác định mệnh đề phủ định:

- Mệnh đề : "Với mọi n∈N n \in \mathbb{N}, n2+1 n^2 + 1 không chia hết cho 3".

- Mệnh đề phủ định : "Tồn tại n∈N n \in \mathbb{N} sao cho n2+1 n^2 + 1 chia hết cho 3".

Xét các trường hợp của n n theo phép chia cho 3:

- Nếu  chia hết cho 3: n=3k⇒n2+1=9k2+1 n = 3k \Rightarrow n^2 + 1 = 9k^2 + 1, không chia hết cho 3.

- Nếu  chia 3 dư 1: n=3k+1⇒n2+1=9k2+6k+2 n = 3k + 1 \Rightarrow n^2 + 1 = 9k^2 + 6k + 2, không chia hết cho 3.

- Nếu  chia 3 dư 2: n=3k+2⇒n2+1=9k2+12k+5 n = 3k + 2 \Rightarrow n^2 + 1 = 9k^2 + 12k + 5, không chia hết cho 3.

Kết luận:

- Trong mọi trường hợp, n2+1 n^2 + 1 không chia hết cho 3.

- Mệnh đề  đúng, do đó mệnh đề phủ định  sai.

* Lý thuyết nắm thêm:

1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến

1.1. Mệnh đề

- Những khẳng định có tính đúng hoặc sai gọi là mệnh đề logic (gọi tắt là mệnh đề). Những câu không xác định được tính đúng sai không phải là mệnh đề.

- Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

Ví dụ 1:

Câu “Hoa hồng rất đẹp nhất trong các loài hoa” là câu khẳng định nhưng không xác định được tính đúng sai nên câu này không là mệnh đề.

Câu “Bây giờ là mấy giờ?” là một câu hỏi không xác định được tính đúng sai nên câu này không là mệnh đề.

Câu “8 + 1 > 9” là một câu khẳng định có thể xác định được tính đúng sai nên câu này là mệnh đề.

Câu “Số 1 tỉ là số rất lớn” là một câu khẳng định tuy nhiên câu này mang tính quan điểm cá nhân không xác định đước tính đúng sai nên không là mệnh đề.

Chú ý:

- Người ta thường sử dụng các chữ cái P, Q, R, … để biểu thị các mệnh đề.

- Những mệnh đề liên quan đến toán học được gọi là mệnh đề toán học.

- Những câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến không phải là mệnh đề.

Ví dụ 2:

+ “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam” là một mệnh đề nhưng không phải mệnh đề toán học vì không phải sự kiện trong toán học.

+ “Số π là một số hữu tỉ” là mệnh đề toán học.

1.2. Mệnh đề chứa biến

- Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong một tập D nào đó mà với mỗi giá trị của biến thuộc vào D ta được một mệnh đề.

- Ta thường kí hiệu mệnh đề chứa biến n là P(n); mệnh đề chứa biến x, y là P(x, y), ….

Ví dụ:

+ “Với mọi giá trị thực của biến x, |x| ≥ x”: không phải là mệnh đề chứa biến vì:

Ta có |x| ≥ x với mọi giá trị thực của biến x nên đây là khẳng định đúng. Do đó phát biểu này là một mệnh đề không phải mệnh đề chứa biến.

+ “5n chia hết cho 2” là mệnh đề chứa biến.

Khi n = 4 thì mệnh đề này là mệnh đề đúng, khi n = 5 thì mệnh đề này là mệnh đề sai.

2. Mệnh đề phủ định

- Để phủ định một mệnh đề P, người ta thường thêm (hoặc bớt) từ “không” hoặc “không phải” vào trước vị ngữ của mệnh đề P. Ta kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là P¯.

- Mệnh đề P và mệnh đề P¯ là hai phát biểu trái ngược nhau. Nếu P đúng thì P¯ sai, còn nếu P sai thì P¯ đúng.

Ví dụ: “5 không chia hết cho 3” là mệnh đề phủ định của mệnh đề “5 chia hết cho 3”;

“3 là hợp số” là mệnh đề phủ định của mệnh đề “3 không là hợp số”.

3. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo

3.1. Mệnh đề kéo theo

- Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là P ⇒ Q.

- Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P ⇒ Q. Khi đó ta nói:

P là giả thiết của định lí, Q là kết luận của định lí hoặc

“P là điều kiện đủ để có Q”, hoặc “Q là điều kiện cần để có P”.

Chú ý: Mệnh đề P ⇒ Q chỉ sai khi P đúng và Q sai. Do đó ta chỉ cần xét tính đúng sai của mệnh đề P ⇒ Q khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì P ⇒ Q đúng, nếu Q sai thì P ⇒ Q sai.

Ví dụ: Cho 2 mệnh đề: P: “9 chia hết cho 9”; Q: “9 chia hết cho 3”.

“Nếu 9 chia hết cho 9 thì 9 chia hết cho 3” là mệnh đề kéo theo của P và Q.

P là mệnh đề đúng và Q là mệnh đề đúng nên mệnh đề kéo theo P ⇒ Q là mệnh đề đúng.

3.2. Mệnh đề đảo

- Mệnh đề Q ⇒ P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P ⇒ Q.

Nhận xét: Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là đúng.

Ví dụ: Cho 2 mệnh đề: P: “n = 0”; Q: “n là số nguyên”.

Mệnh đề kéo theo P ⇒ Q được phát biểu là: “Nếu n = 0 thì n là số nguyên”.

Mệnh đề đảo Q ⇒ P được phát biểu là “Nếu n là số nguyên thì n = 0”.

- Mệnh đề P ⇒ Q là mệnh đề đúng còn mệnh đề Q ⇒ P không đúng.

4. Mệnh đề tương đương

- Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu P ⇔ Q .

Nhận xét:

- Nếu cả hai mệnh đề Q ⇒ P và P ⇒ Q đều đúng thì hai mệnh đề tương đương P ⇔ Q đúng. Khi đó ta nói “P tương đương với Q” hoặc “P là điều kiện cần và đủ để có Q” hoặc “P khi và chỉ khi Q”.

Ví dụ: Cho 2 mệnh đề: P: “Tứ giác ABCD là hình bình hành”; Q: “Tứ giác ABCD có hai cặp cạnh đối song song”.

“Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì tứ giác ABCD có hai cặp cạnh đối song song” là mệnh đề P ⇒ Q.

“Nếu tứ giác ABCD có hai cặp cạnh đối song song thì tứ giác ABCD là hình bình hành” là mệnh đề Q ⇒ P.

Hai mệnh đề này đều đúng nên P và Q là hai mệnh đề tương đương.

Khi đó mệnh đề P ⇔ Q được phát biểu như sau: “Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi tứ giác ABCD có hai cặp cạnh đối song song”.

5. Mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ và ∃

- Kí hiệu ∀ đọc là “với mọi”.

- Kí hiệu ∃ đọc là “có một” hoặc “tồn tại”.

- Cho mệnh đề “Px,x∈D”.

+ Phủ định của mệnh đề “∀x∈D,Px” là mệnh đề “∃x∈D,Px¯”.

+ Phủ định của mệnh đề “∃x∈D,Px” là mệnh đề “∀x∈D,Px¯”.

Chú ý: 

+ Phát biểu “Với mọi số tự nhiên n” có thể kí hiệu là ∀n∈ℕ.

+ Phát biểu “Tồn tại số tự nhiên n” có thể kí hiệu là ∃n∈ℕ.

Ví dụ:

Phủ định của mệnh đề “∃x∈ℝ,x2 +1=0” là mệnh đề: “∀x∈ℝ,x2+1≠0”.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Công thức về mệnh đề và mệnh đề phủ định (2024) chi tiết nhất

Mệnh đề phủ định và cách giải các dạng bài toán (2024) hay nhất

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

xx=....

Xem đáp án » 17/06/2026 18,154

Câu 2:

Một cửa hàng có 2340 kg gạo, sau khi bán thì số gạo giảm đi 3 lần. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án » 17/06/2026 2,442

Câu 3:

Với mọi α∈ℝ thì tan2017π+α bằng:

Xem đáp án » 17/06/2026 2,356

Câu 4:

Điều kiện trong đẳng thức tanα. cotα =1 là:

Xem đáp án » 17/06/2026 1,283

Câu 5:

Rút gọn biểu thức M = cos415° - sin415°

Xem đáp án » 17/06/2026 1,065

Câu 6:

Hằng số cân bằng của phản ứng A(g)+2B(g) -> C(g)+ 52D(g) có giá trị là 4,0 thì giá trị của hằng số cân bằng của phản ứng 2C(g)+5D(g) -> 2A(g)+4B(g) là bao nhiêu nếu ở cùng nhiệt độ?

Xem đáp án » 17/06/2026 968

Câu 7:

Một búa máy có khối lượng 10 tấn rơi từ độ cao 2,5m vào một vật sắt có khối lượng 200kg. Hỏi búa phải rơi bao nhiêu lần để vật tăng thêm 40 độ C, biết chỉ 60% động năng của búa máy rơi mới làm vật nóng lên, g= 9,8m/s

Xem đáp án » 17/06/2026 857

Câu 8:

Cho hàm số f(x)=x3-6x2-36x-1. Gọi d là đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số y=f(x). Biết d cắt trục Ox và Oy lần lượt tại A và B thì diện tích tam giác OAB bằng bao nhiêu?

Xem đáp án » 17/06/2026 729

Câu 9:

Hai cạnh tương ứng là gì? Hai góc tương ứng là gì?

Xem đáp án » 17/06/2026 714

Câu 10:

Điểm đối xứng là gì?

Xem đáp án » 17/06/2026 713

Câu 11:

Tung độ là gì? Hoành độ là gì? (Trong hàm số bậc nhất)

Xem đáp án » 17/06/2026 712

Câu 12:

Giá trị của biểu thức:tan 225°  - cot 81° . cot 69° cot 261° + tan 201° 

Xem đáp án » 17/06/2026 677

Câu 13:

Một hình trụ có chiều cao bằng đường kính đáy. Biết thể tích của nó là 54π (cm3). Tính diện tích toàn phần của hình trụ.

Xem đáp án » 17/06/2026 611

Câu 14:

Rút gọn A= tanx. tan(x+π3)+tan(x+π3).tan(x+2π3) +tan(x+2π3).tanx

Xem đáp án » 17/06/2026 607

Câu 15:

Tính diện tích một tam giác vuông có chu vi 72cm, hiệu giữa đường trung tuyến và đường cao ứng với cạnh huyền bằng 7cm.

Xem đáp án » 17/06/2026 584

Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »