Bảng âm vần theo chương trình GDCN và VNEN

Vietjack.me giới thiệu đến bạn đọc bài viết Bảng âm vần theo chương trình GDCN và VNEN. Mời các bạn đón xem:

1 424 05/07/2025


Bảng âm vần theo chương trình GDCN và VNEN

I. Bảng âm vần theo chương trình GDCN

1. Quy luật đánh vần: Đánh vần từ âm vị nhỏ nhất

BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, i, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau.

c; k; q đều đọc là “cờ”

Vần

Cách đọc

Vần

Cách đọc

gì

gì – gi huyền gì

uôm

uôm – ua – m - uôm

iê, yê, ya

đều đọc là ia

uôt

uôt – ua – t - uôt

uô

đọc là ua

uôc

uôc – ua – c - uôc

ươ

đọc là ưa

uông

uông – ua – ng - uông

iêu

iêu – ia – u – iêu

ươi

ươi – ưa – i - ươi

yêu

yêu – ia – u – yêu

ươn

ươn – ưa – n - ươn

iên

iên – ia – n - iên

ương

ương - ưa – ng - ương

yên

yên – ia – n – yên

ươm

ươm – ưa – m - ươm

iêt

iêt – ia – t – iêt

ươc

ươc – ưa – c – ươc

iêc

iêc – ia – c – iêc

ươp

ươp – ưa – p - ươp

iêp

iêp – ia – p – iêp

oai

oai – o- ai- oai

yêm

yêm – ia – m – yêm

oay

oay – o – ay - oay

iêng

iêng – ia – ng - iêng

oan

oan – o – an - oan

uôi

uôi – ua – i – uôi

oăn

oăn – o – ăn - oăn

uôn

uôn – ua – n – uôn

oang

oang – o – ang - oang

uyên

uyên – u – yên - uyên

oăng

oăng – o – ăng - oăng

uych

uych – u – ych - uych

oanh

oanh – o – anh - oanh

uynh

uynh – u – ynh – uynh

oach

oach – o – ach - oach

uyêt

uyêt - u – yêt – uyêt

oat

oat - o – at - oat

uya

uya – u – ya – uya

oăt

oăt – o – ăt – oăt

uyt

uyt – u – yt – uyt

uân

uân – u – ân – uân

oi

oi – o – i - oi

uât

uât – u – ât – uât

Các âm:

i, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am ăm, âm, ôm, ơm, êm, em, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it (Vẫn phá tâm như cũ)

2. Một số tiếng đọc khác "Luật xưa"

Tiếng Cách đọc Ghi chú
dơ dơ – dờ - ơ - dơ Đọc nhẹ
giơ giơ – giờ - ơ – giờ Đọc nặng hơn một chút
giờ giờ - giơ – huyền – giờ
rô rô – rờ - ô - rô Đọc rung lưỡi
kinh cờ - inh - kinh Luật CT: âm “cờ” đứng trước i viết bằng chữ “ca”
quynh Quynh – cờ - uynh - quynh Luật CT: âm “cờ” đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ “cu” và âm đệm viết bằng chữ u.
qua Qua – cờ - oa - qua Luật CT: như trên

Lưu ý: Trên đây là tên âm để dạy học sinh lớp 1, còn khi đọc tên của 29 chữ cái thì vẫn đọc như cũ.

Chữ cái Tên chữ cái Chữ cái Tên chữ cái
a a n en – nờ
ă á o o
â ớ ô ô
b bê ơ ơ
c xê p pê
d dê q quy
đ đê r e – rờ
e e s ét - sì
ê ê t tê
g giê u u
h hát ư ư
i i v vê
k ca x ích - xì
l e – lờ y y - dài
m em – mờ

Tiếng

Cách đọc

Ghi chú

Dơ

Dờ - ơ – dơ

Giơ

Giờ - ơ – dơ

Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.

Giờ

Giơ – huyền – giờ

Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.

Rô

Rờ - ô – rô

Kinh

Cờ - inh – kinh

Quynh

Cờ - uynh - quynh

Qua

Cờ - oa - qua

Quê

Cờ - uê - quê

Quyết

Cờ - uyêt – quyêt

Quyêt – sắc quyết

Bà

Bờ - a ba, Ba – huyền - bà

Mướp

ưa - p - ươp

mờ - ươp - mươp

Mươp - sắc - mướp

(Nếu các con chưa biết đánh vần ươp thì mới phải đánh vần từ ưa - p - ươp)

Bướm

ưa - m - ươm

bờ - ươm - bươm

Bươm - sắc - bướm

Bướng

bờ - ương – bương

Bương – sắc – bướng

Khoai

Khờ - oai - khoai

Khoái

Khờ - oai – khoai

Khoai – sắc - khoái

Thuốc

Ua – cờ- uốc

thờ - uôc - thuôc

Thuôc – sắc – thuốc

Mười

Ưa – i – ươi-

mờ - ươi - mươi

Mươi - huyền - mười

Buồm

Ua – mờ - uôm - bờ - uôm - buôm

Buôm – huyền – buồm.

Buộc

Ua – cờ - uôc

bờ - uôc - buôc

Buôc – nặng – buộc

Suốt

Ua – tờ - uôt – suôt

Suôt – sắc – suốt

Quần

U – ân – uân cờ - uân – quân

Quân – huyền – quần.

Tiệc

Ia – cờ - iêc - tờ - iêc - tiêc

Tiêc – nặng – tiệc.

Thiệp

Ia – pờ - iêp thờ - iêp - thiêp

Thiêp – nặng – thiệp

Buồn

Ua – nờ - uôn – buôn

Buôn – huyền – buồn.

Bưởi

Ưa – i – ươi – bươi

Bươi – hỏi – bưởi.

Chuối

Ua – i – uôi – chuôi

Chuôi – sắc – chuối.

Chiềng

Ia – ngờ - iêng – chiêng

Chiêng – huyền – chiềng.

Giềng

Ia – ngờ - iêng – giêng

Giêng – huyền – giềng

Đọc gi là “dờ” nhưng có tiếng gió

Huấn

U – ân – uân – huân

Huân – sắc – huấn.

Quắt

o – ăt – oăt – cờ - oăt – quăt.

Quăt – sắc – quắt

Huỳnh

u – ynh – uynh – huynh

huynh – huyền – huỳnh

Xoắn

O – ăn – oăn – xoăn

Xoăn – sắc – xoắn

Thuyền

U – yên – uyên – thuyên

Thuyên – huyền – thuyền.

Quăng

O – ăn – oăng – cờ - oăng – quăng.

Chiếp

ia – p – iêp – chiêp

Chiêm – sắc – chiếp

Huỵch

u – ych – uych – huych

huych – nặng – huỵch.

Xiếc

ia – c – iêc – xiêc

xiêc – sắc – xiếc

II. Bảng âm vần theo chương trình VNEN

a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, I, kh, I, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau

c; k; q đều đọc là “cờ”

Vần Cách đọc Vần Cách đọc
gì gì – gi huyền gì uôm uôm – ua – m - uôm
iê, yê, ya đều đọc là ia uôt uôt – ua – t - uôt
uô đọc là ua uôc uôc – ua – c - uôc
ươ đọc là ưa uông uông – ua – ng - uông
iêu iêu – ia – u – iêu ươi ươi – ưa – i - ươi
yêu yêu – ia – u – yêu ươn ươn – ưa – n - ươn
iên iên – ia – n - iên ương ương - ưa – ng - ương
yên yên – ia – n – yên ươm ươm – ưa – m - ươm
iêt iêt – ia – t – iêt ươc ươc – ưa – c – ươc
iêc iêc – ia – c – iêc ươp ươp – ưa – p - ươp
iêp iêp – ia – p – iêp oai oai – o- ai- oai
yêm yêm – ia – m – yêm oay oay – o – ay - oay
iêng iêng – ia – ng - iêng oan oan – o – an - oan
uôi uôi – ua – I – uôi oăn oăn – o – ăn - oăn
uôn uôn – ua – n – uôn oang oang – o – ang - oang
uyên uyên – u – yên - uyên oăng oăng – o – ăng - oăng
uych uych – u – ych - uych oanh oanh – o – anh - oanh
uynh uynh – u – ynh – uynh oach oach – o – ach - oach
uyêt uyêt - u – yêt – uyêt oat oat - o – at - oat
uya uya – u – ya – uya oăt oăt – o – ăt – oăt
uyt uyt – u – yt – uyt uân uân – u – ân – uân
oi oi – o – I - oi uât uât – u – ât – uât

Các âm:

oi, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am, ăm, âm, ôm, ơm, êm, e, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it (vẫn phát âm như cũ).

III. Đánh vần theo sách giáo khoa cải cách giáo dục

1. Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái

Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái.

Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là "bê", âm đọc là "bờ". Để nhớ và phân biệt tên gọi và âm đọc có thể dùng câu sau:

Chữ "bê" (b) em đọc là "bờ"

Chữ "xê" (c) em đọc là "cờ", chuẩn không?

Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là "cờ". Theo thầy Trần Mạnh Hưởng thì chữ q không gọi tên là "cu" nữa mà gọi tên là "quy".

Với các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2 - 3 chữ cái thì các bạn nhớ bảng sau:

2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của Tiếng Việt

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm loại hình này có ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học Học vần.

Về ngữ âm, Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói rời, viết rời, rất dễ nhận diện. Mặt khác, ranh giới âm tiết Tiếng Việt trùng với ranh giới hình vị, do vậy, hầu hết các âm tiết Tiếng Việt đều có nghĩa. Chính vì điều này, tiếng (có nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh học đọc, viết trong phân môn Học vần.

Với cách lựa chọn này, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp cận với một tiếng tối giản, là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức trong tiếng Việt, Cũng vì vậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ chứa những tiếng mà các em đã biết.

Về cấu tạo, âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ, các yếu tố trong âm tiết kết hợp theo từng mức độ lỏng chặt khác nhau: phụ âm đầu, vần và thanh kết hợp lỏng, các bộ phận trong vần kết hợp với nhau một cách chặt chẽ. Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của cách đánh vần theo quy trình lập vần (a-mờ-am), sau đó ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo thành tiếng (lờ-am-lam-huyền-làm).

3. Cách đánh vần 1 tiếng

Ta thấy 1 tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu - vần - thanh, bắt buộc phải có: vần - thanh, có tiếng không có âm đầu.

Thí dụ 1. Tiếng an có vần "an" và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: a - nờ - an.

Thí dụ 2. Tiếng ám có vần "am" và thanh sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a - mờ - am - sắc - ám.

Thí dụ 3. Tiếng bầu có âm đầu là "b", có vần "âu" và thanh huyền. Đánh vần: bờ - âu - bâu - huyền - bầu.

Thí dụ 4. Tiếng nhiễu có âm đầu là "nh", có vần "iêu" và thanh ngã. Đánh vần: nhờ - iêu - nhiêu - ngã - nhiễu.

Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.

Thí dụ 5. Tiếng Nguyễn có âm đầu là "ng", có vần "uyên" và thanh ngã. Vần "uyên" có âm đệm là "u", âm chính là "yê", âm cuối là "n". Đánh vần "uyên" là: u - i - ê - nờ - uyên hoặc u - yê(ia) - nờ - uyên. Đánh vần "Nguyễn" là: ngờ - uyên - nguyên - ngã - nguyễn.

Thí dụ 6. Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần "yêng" và thanh hỏi. Vần "yêng" có âm chính "yê", âm cuối là "ng". Đánh vần: yêng - hỏi - yểng.

Thí dụ 7. Tiếng bóng có âm đầu là "b", vần là "ong" và thanh sắc. Đánh vần vần "ong": o - ngờ - ong. Đánh vần tiếng "bóng": bờ - ong - bong - sắc - bóng.

Thí dụ 8. Tiếng nghiêng có âm đầu là "ngh", có vần "iêng" và thanh ngang. Vần "iêng" có âm chính "iê" và âm cuối là "ng". Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ - iêng - nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.

Thí dụ 9. Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ - on - con - cờ - a - ca - sắc - cá.

Thí dụ 10. Phân biệt đánh vần "da" (trong da thịt) và "gia" (trong gia đình).

"da": dờ -a-da.

"gia" có âm hoàn toàn như "da" nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (đọc là di)-a-gia.

1 424 05/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: