6 giai đoạn học vần cho bé chuẩn bị vào lớp 1

Vietjack.me giới thiệu đến bạn đọc bài viết 6 giai đoạn học vần cho bé chuẩn bị vào lớp 1. Mời các bạn đón xem:

1 369 05/07/2025


6 giai đoạn học vần cho bé chuẩn bị vào lớp 1

Giai đoạn 0: Những điều mẹ cần biết

Phần 1: Hệ thống Âm và Chữ trong chương trình TV1.CNGD:

  • Chương trình Tiếng Việt 1. CNGD dạy HS 37 âm vị. Các âm vị đó là: a, ă, â, b, c, ch, d, đ, e, ê, g, gi, h, i, kh, l, m, n, ng, nh, o, ô, ơ, p, ph, r, s, t, th, tr, u, ư, v, x, iê, uô, ươ. Bao gồm:
    • 14 nguyên âm: 11 nguyên âm đơn (a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư) và 3 nguyên âm đôi (iê, uô, ươ).
    • 23 phụ âm đó là: b, c, ch, d, đ, g, kh, t, v, h, l, m, n, ng, nh, p, ph, s, th, tr, x, gi, r.
  • 37 âm vị trên được ghi bằng 47 chữ, đó là 37 chữ ghi các âm vị nói trên và thêm 10 chữ nữa là: k, q, gh, y, ngh, ia, ya, yê, ua, ưa.
  • Các âm ch, nh, kh, ph, th, gh, ngh, gi là một âm chứ không phải là do nhiều âm ghép lại.

Ví dụ: Chữ ghi âm /ch/: ch là do nét cong trái, nét khuyết trên và nét móc hai đầu tạo thành, chứ không phải do hai chữ /c/ và /h/ ghép lại.

Phần 2: Âm tiết:

  • Mỗi tiếng trong tiếng Việt, đứng về mặt ngữ âm chính là một âm tiết.
  • Âm tiết tiếng Việt được thể hiện bằng lược đồ như sau:

Học sinh cần nắm chắc:

  • Tiếng đầy đủ gồm có 3 phần: Phần đầu, phần vần, phần thanh.

Phần 3: Các thành tố cấu tạo âm tiết:

3.1. Thanh điệu: Tiếng Việt có:

6 thanh điệu:

  • Thanh không dấu (thanh ngang).
  • Thanh huyền.
  • Thanh hỏi.
  • Thanh ngã.
  • Thanh sắc.
  • Thanh nặng.

5 dấu thanh: Dấu sắc, dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng.

3.2. Âm đầu:

Các âm vị đảm nhiệm thành phần âm đầu của âm tiết tiếng Việt bao giờ cũng là các phụ âm: có 23 âm vị phụ âm đầu
Gồm: b, c (k, q), d, đ, g (gh), h, l, m, n, p, r, s, t, v, ch, nh, tr, gi, ng (ngh), ph, kh, th, x.

Lưu ý: Số lượng chữ viết nhiều hơn số lượng âm vị do có âm vị được ghi bằng 2, 3 chữ cái. VD: âm /c/ có 3 cách viết là c, k, q

3.3. Âm đệm:

Trong tiếng Việt, âm vị bán nguyên âm môi /-w-/ đóng vai trò âm đệm. Âm vị này được ghi bằng 2 con chữ: u, o

- Ghi bằng con chữ "u":

  • Trước nguyên âm hẹp, hơi hẹp: VD: huy, huế,...
  • Sau phụ âm /c/: VD: qua, quê, quân.

- Ghi bằng con chữ "o": Trước nguyên âm rộng, hơi rộng. VD: hoa, hoe,...

Giai đoạn 1: Dạy con đọc bảng chữ cái

Giai đoạn 2: Đánh dấu thanh trên nguyên âm

Giai đoạn 3: Dạy con ghép vần ngược

Giai đoạn 4: Dạy con ghép vần xuôi

Giai đoạn 5: Dạy con đánh vần và đọc 28 bài đọc

Bảng chữ cái, âm vần, chữ số và dấu

Chữ cái a ă â b c d đ e ê g h i k l m
n o ô ơ p q r s t u ư v x y
Âm ghi bằng 2-3 chữ cái tr th nh kh gi gh
ng ngh ph qu ch
iê yê uô ươ
Chữ số và dấu 1 2 3 4 5 6 7 9 10
+ - > <
=

BÀI ĐỌC 1

Nguyên âm: a ă â o ô ơ e ê i y u ư
Phụ âm: c
Dấu: ` ' ? ~ .
Tiếng ca cà cá cả cạ
co cò có cỏ cọ
cô cồ cố cổ cỗ cộ
cơ cờ cớ cỡ
cu cù cú củ cũ cụ
cư cừ cứ cử cữ cự
Từ: có cà có cá có cỗ
cổ cò cá cờ cụ cố
Câu: - Cò có cá
- Cô có cờ
- Cờ cu cũ
- A! Cỗ có cá, có cả cà cơ
Phân tích: - Tiếng ca gồm 2 âm, âm c đứng trước, âm a đứng sau
- Từ cá cờ gồm 2 tiếng, tiếng cá đứng trước, tiếng cờ đứng sau
(Lưu ý: Phụ huynh hướng dẫn con phân tích tiếng, từ theo mẫu trên)

BÀI ĐỌC 2

Phụ âm: b d đ
Tiếng ba bo bô bơ be bê bi bu bư
da do dô dơ de dê di du dư
đa đo đô đơ đe đê đi đu đư
Từ: ba ba be bé bi bô bí đỏ
dỗ bé dỡ củ e dè dê dễ
đo đỏ đơ đỡ bờ đê đi đò
đu đủ da bò bế bé ô dù
dì Ba đỗ đỏ đổ đá đá dế
Câu: - Bò, dê đã có ba bó cỏ
- Bé bi bô: bà, bố bế bé
- Bà bế bé, bé bá cổ bà
- Bà dỗ bé để bé đi đò đỡ e dè
- Bố bẻ bí bỏ bị
Phân tích: - Tiếng bé gồm 2 âm, âm b đứng trước, âm đứng sau thêm thanh sắc trên âm e
- Từ đi đò gồm 2 tiếng, tiếng đi đứng trước, tiếng đò đứng sau
(Lưu ý: Phụ huynh hướng dẫn con phân tích tiếng, từ theo mẫu trên)

1 369 05/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: