TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 1 (Kết nối tri thức 2024) có đáp án - Hóa 11

Bộ 15 bài tập trắc nghiệm Hóa 11 Bài 3: Ôn tập chương 1 có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Hóa 11 Bài 3.

1 94 lượt xem


Trắc nghiệm Hóa 11 Bài 3: Ôn tập chương 1 - Kết nối tri thức

Câu 1: Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3; 0,15 mol CO32− và 0,05 mol SO42−. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là

A. 29,5 gam.

B. 28,5 gam.

C. 33,8 gam.

D. 31,3 gam.

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

a.1 + 0,15.1 = 0,1.1 + 0,15.2 + 0,05.2 → a = 0,35.

Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:

0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam.

Câu 2: Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1 M là:

A. 1.

B. 13.

C. 11.

D. 3.

Đáp án đúng là: B

NaOHNa++OH

Nồng độ ion OH là 0,1 = 10-1 M

Giá trị pH = 14 + log(10-1) = 13.

Câu 3: Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001 M là

A. 3.

B. 11.

C. 12.

D. 2.

Đáp án đúng là: A

HClH++Cl

Nồng độ ion H+ là 0,001 = 10-3 M

Giá trị pH = -log(10-3) = 3.

Câu 4: Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005 M là

A. 2.

B. 12.

C. 10.

D. 4.

Đáp án đúng là: A

H2SO42H++SO42

Nồng độ ion H+ là 0,005.2 = 0,01 = 10-2 M

Giá trị pH = -log(10-2) = 2.

Câu 5: Pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH = 4?

A. 5.

B. 4.

C. 9.

D. 10.

Đáp án đúng là: D

pH = 3 thì nồng độ ion H+ là 10-3 M

pH = 4 thì nồng độ ion H+ là 10-4 M

Để được dung dịch mới có pH = 4 thì cần pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 với số lần là 103104=10lần.

Câu 6: Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thu được dung dịch Y có pH =11,0. Giá trị của a là

A. 1,60.

B. 0,80.

C. 1,78.

D. 0,12.

Đáp án đúng là: C

pH = 12 → pOH = 2 → OH = 0,01M nOH=0,01a(mol)

pH = 3 thì H+=103=0,001MnH+=0,008(mol)

Dung dịch Y có pH = 11 → Môi trường base

→ pOH = 3 OH = 0,001M

nOH = 0,01a – 0,008 (mol)

OH = 0,01a0,008a+8=0,001a=1,78

Câu 7: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 0,1 M và HNO3 0,3 M, dung dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 0,2 M và KOH 0,1 M. Lấy a lít dung dịch X cho vào b lít dung dịch Y, thu được 1 lít dung dịch Z có pH = 13. Giá trị a, b lần lượt là

A. 0,5 lít và 0,5 lít.

B. 0,6 lít và 0,4 lít.

C. 0,4 lít và 0,6 lít.

D. 0,7 lít và 0,3 lít.

Đáp án đúng là: C

nH+= 2.0,1a + 0,3a = 0,5a (mol); nOH= 2.0,2b + 0,1b = 0,5b (mol)

pH = 13 → OH- dư; pOH = 1 OH = 0,1M → nOH = 0,1 (mol)

Ta có a+b=10,5b0,5a=0,1a=0,4b=0,6

Câu 8: Trộn 100 mL dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 mL dung dịch NaOH nồng độ a (mol/L) thu được 200 mL dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)

A. 0,15.

B. 0,30.

C. 0,03.

D. 0,12.

Đáp án đúng là: D

pH = 1 H+= 0,1M nH+= 0,01 mol; nOH= 0,1a mol

pH = 12 → OH- dư, pOH = 2 OH = 0,01M → nOH = 0,002 (mol)

→ 0,1a – 0,01 = 0,002 → a = 0,12M.

Câu 9: Trộn 250 mL dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08 M và H2SO4 0,01 M với 250 mL dung dịch NaOH a M thu được 500 mL dung dịch có pH = 12. Giá trị a là

A. 0,13M.

B. 0,12M.

C. 0,14M.

D. 0.10M.

Đáp án đúng là: B

pH = 12 → pOH = 2 OH = 0,01M → nOH = 0,5.0,01 = 0,005 (mol)

nH+=nHCl+2nH2SO4=0,025molnOH=nNaOH=0,25a molnOHd­=0,25a0,025=0,005a=0,12M.

Câu 10: Cho phản ứng hoá học sau: PCl3(g) + Cl2(g) PCl5(g)

Ở T oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [PCl5] = 0,059 M; [PCl3] = [Cl2] = 0,035 M. Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại T oC là

A. 1,68.

B. 48,16.

C. 0,02.

D. 16,95.

Đáp án đúng là: B

KC=PCl5PCl3Cl2=0,0590,0352=48,16

Câu 11: Xét cân bằng: N2O4 (k) 2NO2 (k) ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2

A. tăng 9 lần.

B. tăng 3 lần.

C. tăng 4,5 lần.

D. giảm 3 lần.

Đáp án đúng là: B

N2O4(k)2NO

Hằng số cân bằng: KC=NO22N2O4

Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới KC không đổi nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2 tăng lên 3 lần.

Câu 12:Cho cân bằng hoá học sau: 2CO2(g) 2CO(g) + O2(g)

Ở T oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 1,2 M, [CO] = 0,35 M và [O2] = 0,15 M. Hằng số cân bằng của phản ứng tại T oC là

A. 1,276.10-2

B. 4,375.10-2

C. 78,36.

D. 22,85.

Đáp án đúng là: A

KC=0,352.0,151,22=1,276.102

Câu 13: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3- và x mol Cl-. Giá trị của x làA. 0,35.

B. 0,3.

C. 0,15.

D. 0,20.

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

0,2.1 + 0,1.2 + 0,05.2 = 0,15.1 + x.1 → x = 0,35.

Câu 14: Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là

A. 0,1 và 0,35.

B. 0,3 và 0,2.

C. 0,2 và 0,3.

D. 0,4 và 0,2.

Đáp án đúng là: C

BTDT:x+2y=0,1.2+0,2.3=0,8BTKL:0,1.56+0,2.27+35,5x+96y=46,9x=0,2moly=0,3mol

Câu 15: Trong dung dịch trung hòa về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch A có chứa 0,01 mol Mg2+; 0,01 mol Na+; 0,02 mol Cl- và x mol SO42. Giá trị của x là

A. 0,01.

B. 0,02.

C. 0,05.

D. 0,005.

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

0,01.2 + 0,01.1 = 0,02.1 + x.2 → x = 0,005.

Xem thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Hóa 11 Bài 4: Nitrogen

Trắc nghiệm Hóa 11 Bài 5: Ammonia. Muối ammonium

Trắc nghiệm Hóa 11 Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

Trắc nghiệm Hóa 11 Bài 7: Sulfur và sulfur dioxide

Trắc nghiệm Hóa 11 Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate

1 94 lượt xem