Xin đi dân quân thường trực cần những điều kiện gì mới nhất 2025? (ảnh 1)
Xin đi dân quân thường trực cần những điều kiện gì mới nhất?

1. Xin đi dân quân thường trực cần những điều kiện gì mới nhất 2025?

Theo Điều 8 và Điều 11 của Luật Dân quân tự vệ 2019, các điều kiện gồm:

  • Tự nguyện tham gia: Phải có đơn tình nguyện tham gia lực lượng dân quân thường trực.
  • Độ tuổi:
    • Nam: từ 18 đến 45 tuổi
    • Nữ: từ 18 đến 40 tuổi
  • Sức khỏe: Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu hoạt động của dân quân thường trực (theo phân loại sức khỏe loại 1, 2 hoặc 3 là đạt yêu cầu).
  • Không thuộc các trường hợp cấm hoặc không được tuyển chọn:
    • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án hoặc có tiền án chưa được xóa.
    • Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục, cải tạo.
    • Người đang trong thời gian hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự (trừ trường hợp đặc biệt được xét tuyển).
  • Phẩm chất đạo đức tốt: Chấp hành tốt pháp luật, kỷ luật, có lý lịch rõ ràng.
  • Ưu tiên tuyển chọn: Đoàn viên, đảng viên, người có trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu công tác quốc phòng tại địa phương.

2. Dân quân thường trực là gì? Nhiệm vụ của dân quân thường trực mới nhất 2025 gồm những gì?

2.1. Dân quân thường trực là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...

4. Dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.

...

Theo đó, dân quân thường trực là thành phần của dân quân tự vệ làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng

2.2. Nhiệm vụ của dân quân thường trực mới nhất 2025 gồm những gì?

Nhiệm vụ của dân quân thường trực mới nhất 2025 gồm những gì?

Nhiệm vụ của dân quân thường trực mới nhất 2025 gồm những gì?

Dân quân thường trực có nhiệm vụ sau:

  • Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.
  • Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam;
  • Tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập.
  • Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ;
  • Tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ;
  • Bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật.
  • Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh;
  • Tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Đi dân quân thường trực có được về nhà không mới nhất 2025?

Xin đi dân quân thường trực cần những điều kiện gì mới nhất 2025?

Đi dân quân thường trực có được về nhà không mới nhất 2025?

​Dân quân thường trực là lực lượng chuyên trách, phục vụ lâu dài tại địa phương. Theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019, thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực là 2 năm, có thể kéo dài thêm không quá 2 năm tùy theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức.

Trong thời gian phục vụ, dân quân thường trực thường không được phép về nhà thường xuyên, vì tính chất công việc yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và thực hiện nhiệm vụ bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhiệm vụ cụ thể và quyết định của cấp có thẩm quyền, có thể có những khoảng thời gian nghỉ phép hoặc về thăm gia đình.

  • Chế độ nghỉ phép: Có thể được cấp trong trường hợp đặc biệt như gia đình có tang lễ hoặc thiên tai, hỏa hoạn nặng. Thời gian nghỉ phép và điều kiện cụ thể sẽ được quy định và xem xét theo từng trường hợp.​
  • Thông báo trước: Trước khi có kế hoạch về thăm nhà, bạn nên thông báo và xin phép cấp trên để đảm bảo không ảnh hưởng đến công việc và nhiệm vụ chung.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Đi dân quân thường trực phải đi trong bao lâu?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình như sau:

Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình

1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm.

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định tại Điều này.

Như vậy, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là 02 năm.

4.2. Đi dân quân thường trực có được xem là hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ không?

Tại khoản 3 Điều 13 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định dân quân thường trực được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.

Theo đó, tại điểm a khoản 4 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (sửa đổi tại điểm a khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019) quy định dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Như vậy, đi dân quân thường trực được xem là hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ.​

4.3. Dân quân thường trực khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình thì hưởng mức trợ cấp là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 72/2020/NĐ-CP quy định định mức bảo đảm trợ cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực:

Định mức bảo đảm trợ cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực

1. Mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, tiền ăn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 11 Nghị định này; đối với dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.

2. Mức trợ cấp một lần cho dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp bằng 2.980.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ 01 tháng đến 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1.490.000 đồng; từ 07 tháng đến 11 tháng được hưởng trợ cấp bằng 2.980.000 đồng.

3. Mức trợ cấp đặc thù đi biển theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.

4. Mức hưởng các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

5. Tiêu chuẩn vật chất hậu cần như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ.

Theo quy định trên, dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình thì được trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần = Số năm phục vụ x 2.980.000 đồng

Lưu ý: Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau:

  • Dưới 01 tháng không được trợ cấp;
  • Từ 01 tháng đến 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1.490.000 đồng;
  • Từ 07 tháng đến 11 tháng được hưởng trợ cấp bằng 2.980.000 đồng.

4.4. Các hành vi bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ?

Các hành vi bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ theo Điều 14 Luật Dân quân tự vệ 2019 gồm:

  • Thành lập, tham gia, tài trợ tổ chức, huấn luyện, điều động, sử dụng Dân quân tự vệ trái pháp luật.
  • Trốn tránh, chống đối, cản trở việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động và thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
  • Giả danh Dân quân tự vệ.
  • Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của Dân quân tự vệ được giao xâm phạm lợi ích của quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Sản xuất, vận chuyển, mua bán, thu gom, tàng trữ, sử dụng, chiếm giữ trái pháp luật vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, trang phục, sao mũ, phù hiệu, tài sản của Dân quân tự vệ.
  • Phân biệt đối xử về giới trong công tác Dân quân tự vệ.