Chi tiết 9 trường hợp bị từ chối nhận hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu mới nhất 2025
Chi tiết 9 trường hợp bị từ chối nhận hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu mới nhất 2025

1. Chi tiết 10 trường hợp bị từ chối nhận hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu mới nhất 2025

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không tiếp nhận hồ sơ hoặc dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trong các trường hợp sau:

  1. Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định.
  2. Nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan, người có thẩm quyền tố tụng yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật.
  3. Nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án.
  4. Nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
  5. Nhận được văn bản của Tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc đã thụ lý đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
  6. Nhận được văn bản của Trọng tài Thương mại Việt Nam về việc thụ lý đơn giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất.
  7. Nhận được văn bản yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính về đất đai để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan có thẩm quyền.
  8. Trường hợp đăng ký biến động đất đai do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng hồ sơ đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho không có văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  9. Trường hợp chủ đầu tư đã thế chấp và đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc nhà ở hình thành trong tương lai, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất hoặc công trình xây dựng thuộc các dự án này tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mà chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản thế chấp là tài sản đã chuyển nhượng, đã bán. Trừ trường hợp bên nhận thế chấp và bên mua tài sản có thỏa thuận về việc tiếp tục dùng tài sản này làm tài sản thế chấp và thực hiện đăng ký thay đổi bên bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

2. Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ đăng ký đất đai?

Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký đất đai gồm:

  • Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Tổng hợp điều kiện để được cấp sổ đỏ, sổ hồng mới nhất 2025

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu cho hộ gia đình theo Luật Đất đai 2024 như sau:

Trường hợp

Nội dung điều kiện

Căn cứ pháp lý

1. Có giấy tờ

Có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất

Điều 137 Luật Đất đai 2024

2. Không có giấy tờ

Được giao đất nông nghiệp, đã sử dụng đất ở hoặc đất phi nông nghiệp trước 01/7/2014, không có giấy tờ, thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, có đăng ký thường trú, được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp

Điều 138 Luật Đất đai 2024

Đang sử dụng đất, không có giấy tờ, không vi phạm pháp luật đất đai

Điều 138 Luật Đất đai 2024

Sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai nhưng xảy ra trước ngày 01/7/2014

Điều 139 Luật Đất đai 2024

Được giao đất không đúng thẩm quyền (giao bởi UBND xã, đơn vị công an, quân đội…)

Điều 140 Luật Đất đai 2024

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu là bao lâu?

Tổng hợp điều kiện để được cấp sổ đỏ, sổ hồng mới nhất

4. Thế nào là đất không có Giấy tờ theo Luật đất đai mới nhất 2025?

Theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, đất không có giấy tờ là đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng sau đây:

  • Đất đang sử dụng ổn định mà thiếu một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993 gồm:
    • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nước ta từ thời Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • 01 trong những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp bao gồm:
      • Bằng khoán điền thổ
      • Văn tự đoạn mãi bất động sản có dấu chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
      • Văn tự mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở gắn liền với đất có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ
      • Di chúc/Thỏa thuận phân chia di sản.
      • Giấy phép cho xây cất nhà ở
      • Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.
      • Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ có hiệu lực thi hành.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời/Giấy tờ chứng minh có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính.
    • Giấy tờ chuyển nhượng, mua bán nhà đất được UBND xã xác nhận đã sử dụng đất từ trước 15/10/1993.
    • Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước 18/12/1980 mà có tên người sử dụng đất.
    • Một trong những những giấy tờ được lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng gồm:
      • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp
      • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND xã/Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã/cơ quan quản lý đất cấp huyện, cấp tỉnh lập
      • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất
      • Giấy tờ chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND xã, huyện
      • Giấy tờ kê khai, đăng ký nhà cửa đã được UBND xã, huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận.
    • Đất được giao cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 nhưng lại thiếu giấy tờ giao đất (việc giao đất đó đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất và phù hợp với quy hoạch).
    • Danh sách/văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới hoặc di dân tái định cư được UBND huyện, tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND huyện, tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    • Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND xã, huyện, tỉnh/hợp tác xã phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980.
    • Giấy tờ công nhận việc giao đất, bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
    • Giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất được UBND cấp tỉnh cấp trước 15/10/1993 phù hợp với thực tiễn tùy địa phương.
  • Đất được giao làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông lâm nghiệp trước 01/7/2004 mà thiếu giấy tờ công nhận việc giao đất của nông, lâm trường quốc doanh.
  • Đất sử dụng ổn định của Hộ gia đình, cá nhân mà thiếu:
    • Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế, tặng cho nhà đất.
    • Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất.
    • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà đất.
    • Giấy tờ chứng minh đã mua nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước theo quy định
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Đất tại các mục 1, 2, 3, 4 mà giấy tờ ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất.
  • Đất tranh chấp mà chưa có
    • Bản án/quyết định của Tòa hoặc Trọng tài thương mại
    • Quyết định thi hành án
    • Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
    • Văn bản công nhận hòa giải thành.
  • Đất bị thất lạc bản gốc giấy tờ và cơ quan nhà nước cũng không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Làm thế nào để kiểm tra tình trạng hồ sơ xin cấp sổ đỏ?

Bạn có thể kiểm tra tình trạng hồ sơ xin cấp sổ đỏ bằng cách:

  • Cách 1: Đến trực tiếp Văn phòng đăng ký đất đai nơi nộp hồ sơ và yêu cầu kiểm tra tiến độ.
  • Cách 2: Kiểm tra qua cổng thông tin trực tuyến của Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu địa phương bạn có cung cấp dịch vụ này).
  • Cách 3: Liên hệ qua số điện thoại của cơ quan tiếp nhận hồ sơ để được giải đáp về tiến độ xử lý.

5.2. Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu là bao lâu?

Theo quy định của pháp luật, thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu là 30 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thời gian này có thể kéo dài đến 40-50 ngày tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng địa phương hoặc trường hợp cụ thể của bạn. Thời gian này không bao gồm các ngày nghỉ lễ hoặc thời gian người xin cấp sổ bổ sung hồ sơ (nếu có yêu cầu từ cơ quan nhà nước).

5.3. Chi phí để xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những khoản gì?

Chi phí để xin cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm các khoản chính:

  • Lệ phí trước bạ: 0,5% giá trị đất hoặc nhà.
  • Lệ phí cấp sổ: Thường từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng tùy theo từng địa phương.
  • Thuế thu nhập cá nhân (nếu có giao dịch chuyển nhượng, mua bán): 2% giá trị hợp đồng chuyển nhượng.
  • Phí đo đạc, lập bản đồ (nếu cần): Tùy thuộc vào từng địa phương, khoảng 1-2 triệu đồng.

5.4. Sổ đỏ là gì và tại sao cần phải làm hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu?

Sổ đỏ (hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là tài liệu pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, nhằm công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sử dụng đất. Việc làm hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu rất quan trọng vì nó chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của bạn đối với mảnh đất hoặc căn nhà đó, bảo vệ quyền lợi của bạn trước pháp luật và giúp bạn dễ dàng thực hiện các giao dịch mua bán, tặng cho, thừa kế hay thế chấp.

5.5. Làm sổ đỏ lần đầu có cần đo đạc lại đất không?

Có, nếu chưa có bản đồ địa chính hoặc có sự sai lệch về ranh giới, diện tích thì bắt buộc phải đo đạc lại để xác định chính xác thông tin thửa đất.