Trình độ văn hóa là gì? Ghi trình độ văn hóa thế nào?
Trình độ văn hóa là gì? Ghi trình độ văn hóa thế nào?

1. Trình độ văn hóa là gì? Ghi trình độ văn hóa thế nào?

Hiện hành, chưa có văn bản giải thích như thế nào là trình độ văn hóa.

Tuy nhiên, có thể hiểu trình độ văn hóa thông qua một số quy định dưới đây:

Trước tiên tại khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục 2019 có đề cập đến các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

  • Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
  • Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
  • Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
  • Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

Tại hướng dẫn khai Sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu HS02-VC/BNV ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BNV có đề cập về việc khai trình độ giáo dục phổ thông như sau:

  • Trình độ giáo dục phổ thông: ghi đã tốt nghiệp lớp mấy, thuộc hệ đào tạo phổ thông nào.

Ví dụ: Lớp 10/10 (đối với những người tốt nghiệp lớp 10 hệ 10 năm); Lớp 12/12 (đối với những người tốt nghiệp lớp 12 hệ 12 năm).

  • Trình độ giáo dục phổ thông ở đây chính là trình độ văn hóa mà chúng ta đang muốn tìm hiểu.

Như vậy, trình độ văn hóa được dùng để chỉ cấp độ học tập theo các bậc học phổ thông (thường được được thể hiện trong mẫu Sơ yếu lý lịch, bìa hồ sơ xin việc)

Ngoài trình độ văn hóa thì còn có thêm thuật ngữ khá quen thuộc là trình độ học vấn và trình độ chuyên môn.

  • Trong đó, trình độ học vấn thường bao hàm cả trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn.
  • Về trình độ chuyên môn: thường được hiểu là trình độ chuyên môn cao nhất được đào tạo, bồi dưỡng tại thời điểm kê khai như: Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ, Thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp... thuộc chuyên ngành đào tạo nào.

Ví dụ: đối với những người có nhiều văn bằng đào tạo như: có bằng kỹ sư, có bằng cử nhân, có bằng thạc sĩ, có bằng tiến sĩ thì chỉ kê khai trình độ chuyên môn cao nhất hiện tại là: Tiến sĩ + chuyên ngành đào tạo.

2. Trình độ văn hóa ghi đại học hay 12/12 trong sơ yếu lý lịch?

Hầu hết mọi người sẽ nhầm lẫn khi ghi thông tin hoàn thành chương trình Trung cấp, Cao đẳng hay Đại học trên mục trình độ văn hóa trong hồ sơ xin việc hay sơ yếu lý lịch cá nhân.

Tuy nhiên điều này hoàn toàn toàn sai bởi vì trình độ sau khi hoàn thành các chương trình Trung cấp, Cao đẳng hay Đại học gọi là trình độ chuyên môn - thể hiện trình độ sự hiểu biết và am hiểu về một chuyên môn nhất định cụ thể, không được viết lên phần trình độ văn hóa trên hồ sơ hay sơ yếu lý lịch.

Trình độ văn hóa được ghi trong sơ yếu lịch là trình độ giáo dục phổ thông - trình độ mà cá nhân hoàn thành chương trình giáo dục, tức là 12/12.

Trình độ học vấn và trình đố chuyên môn

3. Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn khác nhau như thế nào?

Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn là hai khái niệm khác nhau, nhưng thường được sử dụng cùng nhau trong bản sơ yếu lý lịch để cung cấp thông tin về nền tảng và năng lực của một cá nhân. Dưới đây là sự khác nhau giữa hai khái niệm này:

(1) Trình độ học vấn (Education Level):

Trình độ học vấn thể hiện mức độ giáo dục mà một cá nhân đã đạt được thông qua việc hoàn thành các cấp học, bậc học, hoặc các khóa học đào tạo chính thống.

Trình độ học vấn thường được phân loại dựa trên bằng cấp và chứng chỉ mà người đó đã nhận được. Một số ví dụ về trình độ học vấn bao gồm:

  • Trung học phổ thông: Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
  • Đại học: Bằng cử nhân (bachelor's degree), bằng thạc sĩ (master's degree), bằng tiến sĩ (doctorate).
  • Các chứng chỉ và khóa đào tạo ngắn hạn: Chứng chỉ tiếng Anh, khóa đào tạo quản lý dự án, v.v.

(2) Trình độ chuyên môn (Professional Level):

Trình độ chuyên môn đề cập đến kiến thức, kỹ năng, và kinh nghiệm chuyên sâu mà một cá nhân đã đạt được trong một lĩnh vực cụ thể.

Trình độ chuyên môn không nhất thiết phải đi kèm với việc hoàn thành các khóa học hay có bằng cấp cao cấp; nó thể hiện mức độ am hiểu và chuyên môn trong lĩnh vực nào đó. Ví dụ:

  • Kỹ năng chuyên môn: Kỹ năng lập trình, kỹ năng thiết kế đồ họa, kỹ năng quản lý dự án, v.v.
  • Kinh nghiệm làm việc: Thời gian làm việc trong lĩnh vực nhất định và những dự án đã tham gia.
  • Sự thành thạo về công nghệ: Kiến thức sâu về các công nghệ, phần mềm, hoặc công cụ trong ngành nghề.

Tóm lại, trình độ học vấn tập trung vào bằng cấp và giáo dục hình thức, trong khi trình độ chuyên môn tập trung vào kiến thức, kỹ năng, và kinh nghiệm chuyên sâu trong một lĩnh vực cụ thể.

Khi viết sơ yếu lý lịch, việc liệt kê cả trình độ học vấn và trình độ chuyên môn sẽ giúp nhà tuyển dụng có cái nhìn tổng quan về năng lực và khả năng của bạn.

4. Một số thuật ngữ dễ nhầm lẫn trong Sơ yếu lý lịch ai cũng nên biết

Sơ yếu lý lịch là loại hồ sơ quen thuộc đối với với học sinh, sinh viên và cả người đi làm. Sau đây là một số thuật ngữ thường dùng trong sơ yếu lý lịch nhưng lại rất dễ bị nhầm lẫn.

Quê quán

Nhiều người thường hiểu lầm rằng nguyên quán hay quê quán là nơi mình sinh ra, tuy nhiên thực tế thì không phải vậy. Cụ thể, khoản 8 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 giải thích:

Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.

Ví dụ: Một người sinh ra ở Hà Nội nhưng có bố sinh ra ở Nghệ An thì người này có thể lấy quê quán là Nghệ An.

Cách xác định quê quán chính xác nhất để ghi vào sơ yếu lý lịch là xem thông tin về quê quán được ghi tại Giấy khai sinh.

Nơi cư trú, tạm trú, thường trú

Nơi cư trú, nơi tạm trú và nơi thường trú là 03 thuật ngữ được nhắc đến thường xuyên trong các văn bản, giấy tờ. Căn cứ giải thích từ ngữ tại Điều 2 Luật Cư trú 2014:

  • Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã. Nơi cư trú có thể ghi theo nơi thường trú hoặc nơi tạm trú đều được.
  • Nơi thường trú là nơi sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Nơi thường trú thì không có thời hạn cư trú.
  • Nơi tạm trú là nơi sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

5. Hướng dẫn cách ghi trình độ học vấn

Cần ưu ý khi ghi trình độ học vấn như sau:

  • Với những hồ sơ xin việc có in sẵn hoặc hồ sơ sẽ có cách ghi trình độ học vấn rõ đến hai mục này riêng biệt, ứng viên cũng cần phân biệt và cần có cách ghi trình độ học vấn đúng đến những yêu cầu của từng mục theo như hướng dẫn phía trên.
  • Với trình độ học vấn trong cv cá nhân tự viết: Thông thường những ứng viên nên khi trình bày trình về độ chuyên môn kết hợp cùng với những trình độ học vấn.
  • Trong phần trình độ học vấn, chúng ta nên ghi thông tin về trình độ học vấn cao nhất. Ví dụ: 10/12, 11/12, 12/12........
  • Tiếp đó là ghi những bậc học khác theo thời gian từ gần đây nhất đến xa nhất.
  • Đồng thời, trong phần nội dung cần ghi rõ chuyên ngành và tên trường học của bản thân, nếu có nhiều trình độ thì ghi rõ.
  • Nêu những chứng chỉ về nghiệp vụ, giải thưởng,…. đạt được, nhưng cần lưu ý đưa ra chủ yếu những thành tích liên quan đến công việc mà nhà tuyển dụng cần tìm kiếm.

Cuối cùng, cần trình bày thông tin một cách ngắn gọn, đầy đủ không lan man, các thông tin nêu ra cần phù hợp với công việc mà bạn ứng tuyển.