Tội cưỡng dâm xử phạt như nào theo quy định mới nhất
Tội cưỡng dâm xử phạt như nào theo quy định mới nhất

1. Tội cưỡng dâm là gì?

Tội cưỡng dâm là hành vi phạm tội nghiêm trọng được quy định tại Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Theo đó, cưỡng dâm là hành vi dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.

2. Tội cưỡng dâm xử phạt như nào theo quy định mới nhất?

Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, tội cưỡng dâm được quy định tại Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

  • Khoản 1: Người phạm tội cưỡng dâm bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.

  • Khoản 2: Nếu phạm tội đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm.

  • Khoản 3: Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:
    • Phạm tội 2 lần trở lên;
    • Đối với 2 người trở lên;
    • Có tính chất loạn luân;
    • Làm nạn nhân có thai;
    • Gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
    • e) Tái phạm nguy hiểm.
  • Khoản 4: Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    • Gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

    • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

  • Khoản 5: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

3. Dấu hiệu nhận biết tội cưỡng dâm

Để xác định một hành vi có cấu thành tội cưỡng dâm hay không, cần xem xét một số yếu tố pháp lý sau:

  • Chủ thể của tội phạm: Người thực hiện hành vi cưỡng dâm phải là người đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (từ 16 tuổi trở lên) và có đầy đủ năng lực hành vi theo quy định pháp luật.

  • Khách thể bị xâm phạm: Hành vi cưỡng dâm trực tiếp xâm hại đến danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, thậm chí tính mạng của nạn nhân.

    Người bị hại có thể là nam, nữ hoặc người không xác định rõ giới tính. Nói cách khác, bất kỳ ai cũng có thể là nạn nhân của tội phạm này.

  • Mặt khách quan: Đây là hành vi của người phạm tội sử dụng các thủ đoạn như dụ dỗ, đe dọa, mua chuộc, hứa hẹn, lợi dụng tình cảm, tiền bạc, hoặc bất kỳ hình thức ép buộc tinh vi nào khác khiến nạn nhân – là người đang lệ thuộc hoặc rơi vào hoàn cảnh quẫn bách – phải miễn cưỡng quan hệ tình dục.

    Mối quan hệ lệ thuộc có thể là lệ thuộc về tài chính, công việc, vị trí xã hội hoặc các mối quan hệ khác.
    Ví dụ: Một người chủ nợ ép buộc con nợ, giáo viên cưỡng ép sinh viên, hay cấp trên lạm dụng nhân viên của mình.

  • Về hành vi giao cấu: Trong tội cưỡng dâm, hành vi giao cấu không chỉ là một tình tiết minh họa mà là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội phạm này.

  • Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý – tức là họ biết rõ hành vi của mình là sai trái, trái pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện.

Dấu hiệu nhận biết tội cưỡng dâm
Dấu hiệu nhận biết tội cưỡng dâm

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Tội cưỡng dâm khác gì với tội hiếp dâm?

Tội cưỡng dâm xảy ra khi người phạm tội dùng thủ đoạn như dụ dỗ, đe dọa, lợi dụng mối quan hệ lệ thuộc… để ép buộc nạn nhân quan hệ tình dục một cách miễn cưỡng. Trong khi đó, tội hiếp dâm thường đi kèm hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn nạn nhân.

4.2. Nạn nhân của tội cưỡng dâm có thể là nam không?

Có. Theo luật, nạn nhân của tội cưỡng dâm có thể là bất kỳ ai – nam, nữ hoặc người chưa xác định rõ giới tính – miễn là có dấu hiệu bị ép buộc quan hệ tình dục trái ý muốn do lệ thuộc hoặc trong tình trạng quẫn bách.

4.3. Người chưa đủ 16 tuổi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng dâm không?

Không. Người phạm tội cưỡng dâm phải từ đủ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự. Dưới độ tuổi này, người đó không bị truy cứu hình sự, nhưng có thể bị xử lý theo luật bảo vệ, giáo dục trẻ em.