Thời gian tạm giam đối với tội đánh bạc có thể kéo dài bao lâu?
Thời gian tạm giam đối với tội đánh bạc có thể kéo dài bao lâu?

1. Thời gian tạm giam đối với tội đánh bạc có thể kéo dài bao lâu?

Tạm giam không phải là một hình phạt mà chỉ là một biện pháp ngăn chặn để đảm bảo cho quá trình tố tụng được diễn ra thuận lợi và đảm bảo người bị buộc tội không gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử. Thời hạn tạm giam sẽ tùy vào mức độ phạm tội.

  • Thời hạn tạm giam đối với tội phạm ở mức độ nghiêm trọng sẽ là không quá 03 tháng
  • Có thể gia hạn nếu vụ án phức tạp cần thêm thời gian để điều tra một lần không quá 2 tháng
  • Tổng thời gian tạm giam có thể là 5 tháng.

Vì thế nếu trong trường phạm tội đánh bạc bị tạm giam thì có thể bị tạm giam với thời gian tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 5 tháng.

Trong trường hợp bị áp dụng biện pháp tạm giam và muốn được tại ngoại thì có thể áp dụng một số biện pháp thay thế tạm giam như: bảo lĩnh hoặc đặt tiền.

2. Phân biệt tội đánh bạc và tổ chức đánh bạc

Tội đánh bạc

Tội tổ chức đánh bạc

Căn cứ pháp lý

Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)

Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)

Khung hình phạt

Tối đa 07 năm tù

Tối đa 10 năm tù

Chủ thể

Người từ đủ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Người từ đủ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể

Xâm phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước

Xâm phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước

Hành vi

Đánh bạc trái phép là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp.

Tổ chức đánh bạc là hành vi rủ rê, lôi kéo, chuẩn bị công cụ phương tiện để cho hành vi đánh bạc diễn ra để thu lợi bất chính.

Mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

3. Tội đánh bạc có bị truy nã không? Điều kiện và quy trình xử lý theo luật hiện hành 2025

Tội đánh bạc có thể bị truy nã nếu có các điều kiện sau:

Theo Điều 2 Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã do Bộ Công an - Bộ Tư pháp - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao ban hành về các đối tượng bị truy nã như sau:

Đối tượng bị truy nã

1. Bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu.

2. Người bị kết án trục xuất, người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn.

3. Người bị kết án phạt tù bỏ trốn.

4. Người bị kết án tử hình bỏ trốn.

5. Người đang chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án bỏ trốn.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC cũng có quy định về việc ra quyết định truy nã như sau:

Ra quyết định truy nã

1. Cơ quan có thẩm quyền chỉ được ra quyết định truy nã khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ căn cứ xác định đối tượng quy định tại Điều 2 của Thông tư này đã bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu và đã tiến hành các biện pháp xác minh, truy bắt nhưng không có kết quả;

b) Đã xác định chính xác lý lịch, các đặc điểm để nhận dạng đối tượng bỏ trốn.

2. Khi có đủ căn cứ xác định bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu mà trước đó Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà không bắt được thì Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định truy nã; trường hợp chưa có lệnh bắt bị can; bị cáo để tạm giam thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án không ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra ngay quyết định truy nã.

Như vậy, Phải có quyết định khởi tố vụ án, xác định người này là bị can, sau đó căn cứ vào khoản 1 Điều 4 nêu trên xác định có đủ các điều kiện để ra quyết định truy nã hay không.

4. Mức phạt hành chính hành vi đánh bạc trái phép

Mức phạt hành chính hành vi đánh bạc trái phép được quy định tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;
  • Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;
  • Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;
  • Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng;
  • Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép;
  • Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép;
  • Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý.
Đánh bạc trái phép bao nhiêu tiền trở lên thì sẽ bị xử phạt hành chính

5. Đánh bạc trái phép bao nhiêu tiền trở lên thì sẽ bị xử phạt hành chính?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi đánh bạc trái phép

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng;

c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép;

d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép;

đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý.

...

Theo như quy định trên, thì tùy vào hành vi đánh bạc trái phép mà sẽ có mức phạt hành chính khác nhau, quy định trên không quy định về mức tối thiểu của số tiền tham gia đánh bạc trái phép.

Do đó, hành vi đánh bạc trái phép dù là với số tiền nhỏ thì vẫn sẽ bị xử phạt hành chính.

Đồng thời còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm.
  • Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý
  • Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trên.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

6. Tội đánh bạc theo khoản 2 Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 có thể được hưởng án treo không?

Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) nếu đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau thì người phạm tội đánh bạc theo khoản 2 Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được hưởng án treo:

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
  • Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
  • Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.