Quyền sở hữu tài sản là gì? Căn cứ chấm dứt, xác lập quyền sở hữu tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025
Quyền sở hữu tài sản là gì? Căn cứ chấm dứt, xác lập quyền sở hữu tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025

1. Quyền sở hữu tài sản là gì? Căn cứ chấm dứt, xác lập quyền sở hữu tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025

1.1. Quyền sở hữu tài sản là gì?

Nay, chưa có văn bản nào chỉ rõ khái niệm "quyền sở hữu tài sản là gì", tuy nhiên, căn cứ quy định tại Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền sở hữu tài sản có thể hiểu là quyền của một cá nhân hoặc tổ chức đối với tài sản của mình, bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản đó.

Trong đó:

  • (1) Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu được quy định tại Điều 186 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
    • Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
  • (2) Quyền sử dụng của chủ sở hữu được quy định tại Điều 190 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
    • Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Lưu ý:

  • Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
  • Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • (3) Quyền định đoạt của chủ sở hữu được quy định tại Điều 194 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
    • Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

Lưu ý: Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

1.2. Căn cứ chấm dứt, xác lập quyền sở hữu tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025

1.2.1. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu tài sản theo Bộ luật Dân sự 2025

Căn cứ vào Điều 237 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.
  • Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.
  • Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.
  • Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.
  • Tài sản bị trưng mua.
  • Tài sản bị tịch thu.
  • Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này.
  • Trường hợp khác do luật quy định.

1.2.2. Căn cứ xác lập quyền sở hữu tài sản theo Bộ luật Dân sự 2025

Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản: Căn cứ quy định tại Điều 160 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

  • Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được xác lập, thực hiện trong trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
  • Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Chủ thể có quyền khác đối với tài sản được thực hiện mọi hành vi trong phạm vi quyền được quy định tại Bộ luật này, luật khác có liên quan nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản hoặc của người khác.

Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

Theo Điều 161 Bộ luật Dân sự 2015, thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản quy định như sau:

  • Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao.
  • Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản.
  • Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Tài sản là gì? Tài sản bao gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 về tài sản như sau:

“Điều 105. Tài sản

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Đồng thời, theo Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:

“Điều 107. Bất động sản và động sản

1. Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

Theo đó, tài sản bao gồm:

  • (1) Bất động sản, bao gồm:
    • Đất đai;
    • Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
    • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
    • Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
  • (2) Động sản bao gồm những tài sản không phải là bất động sản.
    • Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Quyền sở hữu tài sản là gì? Căn cứ chấm dứt, xác lập quyền sở hữu tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025
Quyền sở hữu tài sản là gì? Căn cứ chấm dứt, xác lập quyền sở hữu tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025

3. Quyền sở hữu tài sản là những quyền nào? Quyền sở hữu tài sản được xác lập trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền sở hữu tài sản như sau:

“Điều 158. Quyền sở hữu

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”

Như vậy, quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền sau đây:

  • Quyền chiếm hữu;
  • Quyền sử dụng;
  • Quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu.

Bên cạnh đó, tại Điều 221 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:

  • (1) Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
  • (2) Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
  • (3) Thu hoa lợi, lợi tức.
  • (4) Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.
  • (5) Được thừa kế.
  • (6) Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu;
    • Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên;
    • Gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.
  • (7) Chiếm hữu, được lợi về tài sản, cụ thể như sau:
    • Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • (8) Trường hợp khác do luật quy định.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Tài sản là gì từ điển?

Theo Từ điển tiếng Việt, tài sản được hiểu là: “Của cải vật chất hoặc tinh thần có giá trị đối với chủ sở hữu

4.2. Quyền tài sản gồm những gì?

Quyền tài sản gồm có: quyền sử dụng tài sản thuê, quyền thực hiện hợp đồng, quyền đòi nợ, quyền trị giá bằng tiền, quyền sở hữu trí tuệ. Các quyền tài sản khác gắn với nhân thân thì không thể chuyển giao như: quyền cấp dưỡng, quyền thừa kế, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe.

4.3. Quyền sử dụng tài sản là gì?

Quyền sử dụng là quyền hạn được quy định bởi pháp luật, cho phép chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp sử dụng tài sản của họ nhằm đáp ứng các nhu cầu cá nhân, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng và quyền, lợi ích của người khác với điều kiện tuân thủ đạo đức xã hội. Quyền sử dụng tài sản thuộc về chủ sở hữu.

4.4. Bất dộng sản là gì?

Bất động sản hay còn gọi là địa ốc hay nhà đất là một thuật ngữ pháp luật có ý nghĩa bao gồm đất đai và những gì dính liền vĩnh viễn với mảnh đất. Những thứ được xem là dính liền vĩnh viễn như là nhà cửa, ga ra, kiến trúc ở trên hoặc dầu khí, mỏ khoáng chất ở dưới mảnh đất đó.

4.5. Quyền tác giả là gì?

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.