Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là gì mới nhất 2025?
Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là gì mới nhất 2025?

1. Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là gì?

Theo Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015quy định về đối tượng của hợp đồng mua bán như sau:

Đối tượng của hợp đồng mua bán

1. Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó.

2. Tài sản bán thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán.

Như vậy, tài sản được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó.

Ngoài ra, tài sản bán thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán thì cũng thuộc đối tượng của hợp đồng mua bán.

2. Điều kiện để tài sản trở thành đối tượng của hợp đồng mua bán

2.1. Tài sản phải được phép giao dịch

Tài sản làm đối tượng của hợp đồng mua bán phải là những tài sản được pháp luật cho phép giao dịch. Những tài sản bị cấm hoặc hạn chế chuyển nhượng, như ma túy, vũ khí, chất nổ, cần tuân thủ quy định pháp luật nghiêm ngặt.

2.2. Tài sản phải thuộc quyền sở hữu của bên bán hoặc bên bán có quyền bán

Để tài sản được chuyển giao hợp pháp, bên bán phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền chuyển nhượng tài sản đó. Nếu bên bán không có quyền bán, hợp đồng có thể bị vô hiệu.

2.3. Tài sản phải được xác định rõ ràng

Đối tượng của hợp đồng mua bán phải được xác định rõ về số lượng, chất lượng, đặc điểm. Đối với quyền tài sản, cần có giấy tờ hoặc bằng chứng chứng minh quyền sở hữu của bên bán.

3. Một số lưu ý khi xác định đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản

  • Kiểm tra tính hợp pháp của tài sản: Trước khi giao kết hợp đồng, các bên nên xác minh xem tài sản có đang trong tình trạng bị tranh chấp, bị phong tỏa hay có bất kỳ hạn chế pháp lý nào không.
  • Xác định rõ quyền sở hữu và quyền chuyển nhượng: Bên bán cần cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền chuyển nhượng tài sản để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch.
  • Đảm bảo tài sản đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng: Nếu tài sản có tiêu chuẩn chất lượng nhất định, cần kiểm tra và xác nhận chất lượng thực tế để tránh tranh chấp sau này.

4. Mẫu hợp đồng mua bán tài sản viết tay chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Theo Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng mua bán tài sản như sau:

Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.

Như vậy, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Lưu ý: Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.

Thảm khảo mẫu hợp đồng mua bán tài sản mới nhất:

Lưu ý: Mẫu hợp đồng trên chỉ mang tính chất tham khảo.Các bên có thể sửa đổi, bổ sung sao cho phù hợp với nhu cầu nhưng không được trái với quy định pháp luật

Một số lưu ý khi lập hợp đồng

(1) Tên hợp đồng:

  • Trường hợp chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ghi “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;
  • Trường hợp chuyển nhượng cả nhà và đất thì ghi “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở”;
  • Trường hợp chuyển nhượng nhà đất và có tài sản gắn liền với đất thì ghi “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

(2) Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân: Theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì người có thu nhập là người có nghĩa vụ nộp thuế (bên bán), nhưng các bên được quyền thỏa thuận về người nộp thuế.

(3) Nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, người đăng ký biến động là người có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ, nhưng các bên được phép thỏa thuận về người nộp lệ phí trước bạ.

(3) Nghĩa vụ nộp phí thẩm định hồ sơ do các bên thỏa thuận nhưng thông thường do bên mua nộp.

Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Tài sản nào không thể là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản?

Những tài sản bị pháp luật cấm hoặc hạn chế giao dịch, chẳng hạn như ma túy, vũ khí, hoặc tài sản bị phong tỏa.

5.2. Cần có những giấy tờ gì khi mua bán tài sản là quyền sở hữu trí tuệ?

Cần có chứng từ chứng minh quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp và giấy tờ chuyển nhượng quyền đó.

5.3. Khi mua bán tài sản là đất đai, cần lưu ý những điều gì?

Cần kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các thông tin về hạn chế chuyển nhượng (nếu có), và đảm bảo tài sản không có tranh chấp.

5.4. Các loại hợp đồng mua bán thường dùng hiện nay là gì?

Tùy theo đối tượng ký kết mà có nhiều loại hợp đồng được xác lập theo quy định của các luật khác, căn cứ theo Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các loại hợp đồng chủ yếu như sau:

Hợp đồng mua bán gồm các loại chủ yếu sau đây:

Điều 402. Các loại hợp đồng chủ yếu

1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

2. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.

3. Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.

4. Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

5. Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.

6. Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

Tại Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phụ lục hợp đồng như sau:

Điều 403. Phụ lục hợp đồng

1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Hai bên cùng nhau thỏa thuận về phụ lục hợp đồng, phụ lục hợp đồng không làm thay đổi giá trị hiệu lực hợp đồng chính trừ trường hợp có thỏa thuận.