Quy định về tăng giá thuê mặt bằng hàng năm trong hợp đồng mới nhất 2025 ra sao?
Quy định về tăng giá thuê mặt bằng hàng năm trong hợp đồng mới nhất 2025 ra sao?

1. Quy định về tăng giá thuê mặt bằng hàng năm trong hợp đồng mới nhất 2025 ra sao?

Căn cứ theo Điều 473 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 473. Giá thuê

1. Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.

2. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.”

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 170 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

“Điều 170. Thời hạn thuê, giá thuê, cho thuê lại nhà ở

1. Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê và hình thức trả tiền thuê nhà ở theo định kỳ hoặc trả một lần; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thuê nhà ở thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.

2. Trường hợp bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở nếu thời gian cho thuê còn lại từ một phần ba thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở trở xuống. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

3. Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình thuê và cho thuê nhà ở.

4. Bên thuê có quyền cho thuê lại nhà ở mà mình đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý.”

Theo đó, tiền thuê nhà sẽ do các bên tự thoả thuận với nhau. Tuy nhiên, người cho thuê nhà có thể tăng tiền thuê nhà nếu đáp ứng hai điều kiện sau đây:

  • Chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà mà bên cho thuê cải tạo nhà ở;
  • Người thuê đồng ý cho người cho thuê tăng tiền thuê nhà.

2. Hợp đồng thuê mặt bằng là hợp đồng thuê tài sản?

  • Hợp đồng thuê mặt bằng là loại hợp đồng mà ở đó bên cho thuê cho phép bên thuê sử dụng mặt bằng của mình trong một khoảng thời gian nhất định để thực hiện các hoạt động theo mục đích đã cam kết trong nội dung hợp đồng và phải trả tiền thuê mặt bằng theo thời gian cụ thể.
  • Do đó, hợp đồng thuê mặt bằng có đầy đủ các yếu tố, tính chất của một hợp đồng thuê tài sản. Cụ thể theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

3. Hợp đồng thuê mặt bằng không công chứng có được không?

Căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:

“Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.”

Như vậy, về vấn đề này, Luật Nhà ở 2023 quy định hợp đồng thuê nhà/ thuê mặt bằng do các bên thoả thuận và phải được lập thành văn bản. Tuy nhiên, hợp đồng thuê nhà/ thuê mặt bằng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ khi các bên có nhu cầu.

Điều này có nghĩa, khi đi thuê nhà, người thuê và chủ nhà chỉ cần lập hợp đồng bằng văn bản, khi phát sinh tranh chấp thì vẫn được pháp luật bảo vệ theo nội dung hợp đồng đã ký, không phụ thuộc vào việc đã công chứng hay chưa.

4. 4 loại giấy tờ cần có khi thuê mặt bằng mới nhất 2025

Theo quy định thì 4 loại giấy tờ cần có khi thuê mặt bằng mới nhất 2025 bao gồm:

  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người cho thuê.
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người thuê mặt bằng.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mặt bằng được cho thuê.
  • Hợp đồng cho thuê mặt bằng theo quy định.
Quy định về tăng giá thuê mặt bằng hàng năm trong hợp đồng mới nhất 2025 ra sao?
Quy định về tăng giá thuê mặt bằng hàng năm trong hợp đồng mới nhất 2025 ra sao?

5. Điều kiện đối với các chủ thể tham gia hợp đồng thuê nhà kinh doanh

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 161 Luật Nhà ở 2023, chủ thể tham gia hợp đồng thuê nhà là bên thuê và bên cho thuê:

  • Đối với cá nhân:
    • Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự.
    • Người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi - dưới 18 tuổi có đủ năng lực hành vi dân sự cũng có thể xác lập và thực hiện hợp đồng thuê nhà nếu được người đại diện pháp luật của mình đồng ý.
  • Đối với pháp nhân và hộ gia đình:
    • Hợp đồng phải được xác lập và thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp.
    • Nếu bên thuê là cá nhân trong nước thì không bắt buộc đăng ký cư trú ở nơi có nhà được giao dịch.
    • Nếu bên thuê là cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài: Phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc đăng ký cư trú tại nơi có nhà được giao dịch.
    • Nếu bên thuê là tổ chức thì cần đáp ứng điều kiện chủ thể tham gia giao dịch theo quy định về dân sự và không phụ thuộc vào nơi tổ chức có đăng ký kinh doanh hoặc nơi thành lập. Nếu là tổ chức nước người thì còn phải đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

6. Điều kiện đối với nhà cho thuê để kinh doanh

Căn cứ vào Điều 160 Luật Nhà ở 2023, nhà cho thuê kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận hợp pháp theo quy định.
  • Đến thời điểm cho thuê không xảy ra tranh chấp, khiếu nại hay khiếu kiện gì về quyền sở hữu.
  • Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở (nếu là nhà có thời hạn).
  • Không bị kê biên để đảm bảo việc thi hành án hoặc chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền, hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời/biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Toà án/cơ quan có thẩm quyền.
  • Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất hoặc có thông báo giải toả/phá dỡ của cơ quan thẩm quyền.

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1. Hợp đồng thuê nhà khi nào cần công chứng?

Theo quy định tại Điều 492 Bộ luật Dân sự, “hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

7.2. Hợp đồng thuê mặt bằng là gì?

Hợp đồng thuê mặt bằng là loại hợp đồng mà ở đó bên cho thuê cho phép bên thuê sử dụng mặt bằng của mình trong một khoảng thời gian nhất định để thực hiện các hoạt động theo mục đích đã cam kết trong nội dung hợp đồng và phải trả tiền thuê mặt bằng theo thời gian cụ thể.

7.3. Đăng ký kinh doanh cho thuê nhà ở đâu?

  • Nếu bạn lập doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề cho thuê nhà thì hồ sơ đăng ký kinh doanh được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Tài chính nơi bạn đặt địa điểm kinh doanh.
  • Nếu bạn lập hộ kinh doanh cho thuê nhà thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được nộp tại Phòng Tài Chính- Kế Hoạch của Ủy ban nhân đân quận/huyện nơi bạn đặt địa điểm kinh doanh.

7.4. Hộ kinh doanh nhỏ lẻ là gì?

Hộ kinh doanh nhỏ lẻ, hay còn gọi là hộ kinh doanh cá thể, là mô hình kinh doanh do một cá nhân làm chủ. Đây là hình thức kinh doanh đơn giản, không đòi hỏi nhiều thủ tục hành chính phức tạp so với các hình thức doanh nghiệp khác như công ty TNHH, công ty cổ phần.

7.5. Khi nào hộ kinh doanh được miễn thuế?

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.