Nộp thuế đất xong bao lâu thì có sổ đỏ?

1. Nộp thuế đất xong bao lâu thì có sổ đỏ?

Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu không quá 3 ngày làm việc sau khi đã thực hiện đầy đủ các bước đăng ký đất đai. Tuy nhiên, người sử dụng đất cần lưu ý một số điểm liên quan.

Toàn bộ quy trình bao gồm:

  • Đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất.
  • Thẩm định hồ sơ và xác minh thông tin liên quan.

Thời gian tổng cộng để hoàn tất thủ tục từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận sổ đỏ sẽ không vượt quá 23 ngày làm việc.

2. Tải mẫu 04A/ĐK đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu kèm hướng dẫn viết chi tiết mới nhất 2025

Khi thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ lần đầu, một trong những giấy tờ quan trọng bắt buộc phải nộp là Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất – theo Mẫu 04A/ĐK. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách điền mẫu đơn này sao cho đúng quy định và đầy đủ thông tin. Để giúp bạn chuẩn bị hồ sơ chính xác và tiết kiệm thời gian, dưới đây là mẫu đơn 04A/ĐK mới nhất kèm hướng dẫn viết chi tiết từng mục theo quy định hiện hành năm 2025.

2.1. Tải mẫu đơn 04A/ĐK

Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ năm 2024 là Mẫu 04a/ĐK được ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT và Thông tư 14/2023/TT-BTNMT). Bạn đọc tham khảo và tải mẫu đơn dưới đây:

2.2. Hướng dẫn viết chi tiết mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu

Khi hoàn thiện đơn, người sử dụng đất cần lưu ý các mục như sau:

  • Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ).
  • Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo).
  • Ghi chú (2) trong đơn: Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).
  • Ghi chú (3) trong đơn: Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác.
  • Ghi chú (4) trong đơn: Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…

3. 4 khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ mới nhất 2025

*Bài viết không đưa ra mức tiền cụ thể vì đối với mỗi trường hợp, mỗi thửa đất có mức thu khác nhau.

Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Theo đó, nghĩa vụ tài chính gồm: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và lệ phí trước bạ; nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế xác định.

Lưu ý: Trường hợp được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.

Khi được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải nộp các khoản tiền theo thông báo của cơ quan thuế như sau:

3.1. Tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất phải nộp trong trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất có sự khác biệt, cụ thể:

3.1.1. Khi công nhận quyền sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định. Tuy nhiên, chỉ một số trường hợp được cấp Giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất mới phải nộp tiền sử dụng đất, cụ thể:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và có thể phải nộp tiền sử dụng đất nếu đủ các điều kiện sau:

  • Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

3.1.2. Khi giao đất

Người sử dụng đất trong những trường hợp sau phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận, gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
  • Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
  • Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

3.2. Tiền thuê đất

Người sử dụng đất phải trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê khi được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.

4 khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ mới nhất

3.3. Lệ phí trước bạ

Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

Lệ phí trước bạ = (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%

  • Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.

Lưu ý: Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

3.4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau. Ngoài ra, phải nộp thêm phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (từng địa phương sẽ quy định riêng).

Trong quá trình sử dụng đất và thực hiện các giao dịch nhà đất, nhiều người thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm cấp Sổ đỏ lần đầu và cấp Sổ đỏ mới khi sang tên. Dù cùng là thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng đây là hai trường hợp hoàn toàn khác nhau về bản chất pháp lý, điều kiện thực hiện và loại hồ sơ cần chuẩn bị. Để tránh sai sót và hiểu rõ quyền lợi của mình, bạn cần nắm được sự khác biệt cơ bản giữa hai hình thức này theo quy định mới nhất. Cụ thể như sau:

Tiêu chí

Cấp Sổ đỏ lần đầu

Cấp Sổ mới khi sang tên

Trường hợp được cấp

Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có đủ điều kiện và có đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới

Tình trạng sổ được cấp

Chưa có Giấy chứng nhận

Đã có Giấy chứng nhận

Tiền sử dụng đất

Phải nộp trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp

Không phải nộp

Hồ sơ

Căn cứ Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu của hộ gia đình, cá nhân gồm có:


- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.


- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất.


- Trích đo bản đồ địa chính (nếu có)


- Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp Sổ đỏ)


- Ngoài các loại giấy tờ chính trên thì tùy thuộc vào nhu cầu mà người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp.

Căn cứ Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP hồ sơ gồm có:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 11/ĐK


- Giấy chứng nhận đã cấp


- Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

Thời gian thực hiện thủ tục

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định thời gian cấp sổ đỏ không quá 23 ngày làm việc.

Theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định, thời hạn thực hiện thủ tục sang tên là không quá 10 ngày làm việc.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Làm sổ đỏ lần đầu có cần đo đạc lại đất không?

Có, nếu chưa có bản đồ địa chính hoặc có sự sai lệch về ranh giới, diện tích thì bắt buộc phải đo đạc lại để xác định chính xác thông tin thửa đất.

5.2. Làm sổ đỏ lần đầu có cần thông qua chính quyền địa phương không?

Có. UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất sẽ thực hiện xác minh nguồn gốc đất, tình trạng tranh chấp, và xác nhận vào hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu.

5.3. Nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ ở đâu?

Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (nơi có đất) hoặc UBND cấp xã nếu có tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa.

5.4. Ai có quyền làm sổ đỏ lần đầu?

Người đang sử dụng đất ổn định, lâu dài, có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc được miễn giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, có thể đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu.

5.5. Có thể ủy quyền cho người khác làm sổ đỏ không?

Có. Người sử dụng đất có thể lập giấy ủy quyền có công chứng, chứng thực để người khác thay mặt thực hiện thủ tục làm sổ đỏ.