Mua đất không có sổ đỏ mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu? (ảnh 1)
Mua đất không có sổ đỏ mức phạt mới nhất bao nhiêu?

1. Mua đất không có sổ đỏ mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?

Theo Điều 17 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì cá nhân có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện theo quy định có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Đồng thời, thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất;
  • Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại phải trả lại đất cho bên chuyển quyền.
  • Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
  • Buộc đăng ký đất đai đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định;
  • Buộc đăng ký đất đai đối với trường hợp không trả lại được đất do bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết mà không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai 2024. Bên nhận chuyển quyền phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền thực hiện hành vi vi phạm gây ra trước khi chuyển quyền.

Lưu ý: Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 2 lần cá nhân. (Khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP)

2. 04 trường hợp đất vi phạm vẫn được cấp Sổ đỏ mới nhất 2025

Theo Điều 139 Luật Đất đai 2024, có 4 trường hợp đất vi phạm pháp luật đất đai vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ):

  • Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 do lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn đất, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.
  • Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 do lấn đất, chiếm đất có nguồn gốc nông, lâm trường đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng qua các thời kỳ thì xử lý như sau:
    • Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
    • Trường hợp lấn đất, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở từ trước ngày 01/7/2014, không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, không thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng do lấn đất, chiếm đất không thuộc các trường hợp quy định trên và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
  • Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.

3. 26 loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để được cấp Sổ đỏ gồm những gì?

Căn cứ Điều 137 Luật Đất đai 2024 và Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, 26 loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để được cấp Sổ đỏ bao gồm:

STT

Giấy tờ để được cấp Sổ đỏ

1

Khi đang sử dụng đất ổn định, có giấy tờ về quyền được sử dụng đất được lập trước 15/10/1993

1.1

Do cơ quan có thẩm quyền cấp khi thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2

Do cơ quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản đã được chứng nhận, văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, thừa kế, di chúc/thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở, giấy phép xây cất nhà ở…

1.3

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời/có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính

1.4

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất, đã được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận sử dụng đất tước 15/10/1993

1.5

Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước 18/12/1980 có tên người sử dụng đất

1.6

Giấy tờ lập trong quá trình đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg gồm biên bản xét duyệt xác nhận người sử dụng đất hợp pháp của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã, đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất…

1,7

Giấy tờ kê khai, đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, cấp huyện/cấp tỉnh xác nhận có ghi diện tích đất có nhà

1.8

Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở

1.9

Dự án/danh sách/văn bản về việc di dân để xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư có tên người sử dụng đất

1.10

Giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở được UBND cấp huyện, tỉnh… chứng nhận/cho phép

1.11

Giấy tạm giao đất của UBND cấp huyện, tỉnh; đơn đề nghị được sử dụng đất đã được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước 01/7/1980 hoặc UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận

1.12

Giấy tờ giao đất để bố trí cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà/xây nhà để phân, cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách/cán bộ, công nhân viên tự đóng góp

1.13

Giấy tờ khác có trước 15/10/1993 do UBND tỉnh quy định theo từng địa phương

2

Đang sử dụng đất, có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh giao đất để làm nhà/làm nhà kết hợp sản xuất nông, lập nghiệp trước 01/7/2004

3

Đang sử dụng đất ổn định mà có giấy tờ hợp pháp về:

3.1

Thừa kế, tặng cho đất hoặc nhà gắn liền với đất

3.2

Giấy tờ giao nhà tình thương, tình nghĩa, đại đoạn kết gắn liền với đất

3.3

Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà gắn liền với đất ở

3.4

Giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

4

Đang sử dụng đất, có giấy tờ về việc được giao đất, cho thuê đất đúng luật trước 15/10/1993 - trước ngày 01/8/2024 mà chưa được cấp Sổ đỏ

5

Nếu giấy tờ ở trên ghi tên người khác thì phải có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất nhưng đến trước ngày 01/8/2024 mà chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất và không có tranh chấp

6

Bản án/quyết định của Tòa án, quyết định/phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đã được thi hành, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành…

7

Nếu có các giấy tờ ở trên mà bị thất lạc, cơ quan Nhà nước không còn lưu thì phải có xác nhận sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp của UBND cấp xã.

8

Đang sử dụng đất, có các giấy tờ ở trên mà trên giấy tờ có các thời điểm khác nhau thì được chọn thời điểm trên giấy tờ để làm căn cứ cấp Sổ đỏ

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Đất chưa có sổ đỏ có thực hiện mua bán được không theo luật Đất đai 2024

Căn cứ Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

d) Trong thời hạn sử dụng đất;

đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

[...]

Theo quy định, thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Như vậy, có thể thấy đất phải có sổ đỏ là một trong những điều kiện bắt buộc để người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Do đó, nếu đất chưa có sổ đỏ thì người sử dụng đất không thể thực hiện việc bán đất cho người khác và hoàn tất các thủ tục bán đất theo quy định.

4.2. Mua đất không có sổ đỏ thủ tục thế nào mới nhất 2025?

Sau ngày 01/08/2024 người dân khi mua đất phải đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024. Trường hợp đã mua đất không sổ đỏ sau ngày 01/08/2024 có thể giải quyết theo 02 phương án sau:

  • (1) Trường hợp mua đất không sổ đỏ mà các bên không có nhu cầu tiếp tục giao dịch nữa thì có thể thỏa thuận với nhau hoàn trả lại số tiền đã mua đất. Nếu có tranh chấp hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án
  • (2) Trường hợp mua đất không sổ đỏ mà các bên vẫn muốn tiếp tục giao dịch có thể để người bán làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đó thực hiện thủ tục sang tên theo quy định.

Đối với trường hợp mua đất không sổ đỏ trước ngày 01/08/2024 nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thì người chủ mới nếu đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được đề nghị cấp giấy chứng nhận mà không cần làm thủ tục sang tên.

(Theo Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP)

Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP:

Lưu ý: Theo quy định thì việc mua bán chuyển nhượng đất không có sổ đỏ là hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp mua, bán trước ngày 01/8/2024 thì thực hiện theo thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu để có sổ mới nếu đủ điều kiện.

4.3. 7 trường hợp không được cấp sổ đỏ mới nhất 2025 theo quy định đất đai

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 có hiệu lực, sẽ có 07 trường hợp không được cấp Sổ đỏ được quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024 như sau:

  • (1) Đất nông nghiệp được sử dụng cho mục đích công ích;
  • (2) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2024 gồm:
    • Các công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn các công trình.
    • Đất có mặt nước của sông và mặt nước chuyên dùng.
    • Quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
    • Đất để làm dự án đầu tư.
    • Đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý; đất chưa giao, chưa cho thuê tại các địa phương.
    • Đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho các đơn vị hành chính quản lý.
    • Đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.

Tuy nhiên, các trường hợp đất được giao để sử dụng chung hoặc để quản lý thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.

  • (3) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất.

Trường hợp thuê hoặc thuê lại đất của chủ đầu tư có kết cấu hạ tầng phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận.

  • (4) Đất nhận khoán

Lưu ý: Đất nhận khoán vẫn được công nhận quyền sử dụng đất nếu là đất sử dụng cho mục đích nông, lâm nghiệp có nguồn gốc là đất giao, giao khoán, khoán trắng, thuê đất, mượn của nông, lâm trường trước 01/02/2015 theo hình thức giao đất nhưng không thu tiền sử dụng với phần diện tích đang sử dụng và không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân.

(theo điểm a khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024)

  • (5) Đất đã có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ khi có quyết định thu hồi nhưng không thực hiện.
  • (6) Đất đang bị tranh chấp, kê biên hoặc đang bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án hoặc quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định.
  • (7) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.