Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?
Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?

1. Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?

Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2021, tăng thêm các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng gồm:

  • Đối tượng thứ nhất là trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
    • Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chỉnh tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    • Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    • Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    • Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giảo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Đối tượng thứ hai là người thuộc diện quy định trên đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.
  • Đối tượng thứ ba là trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
  • Đối tượng thứ tư là người thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ, đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại mục hai (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).
  • Đối tượng thứ năm là người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
    • Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
    • Người cao tuổi từ đủ 75 đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;
    • Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
  • Đối tượng thứ sáu là người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.
  • Đối tượng thứ bảy là trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các mục (một), (ba) và (sáu) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (đây là một quy định mới).
  • Đối tượng thứ tám là người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như: Tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.
Phân biệt trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội và trợ cấp hằng tháng
Phân biệt trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội và trợ cấp hằng tháng

2. Phân biệt trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội và trợ cấp hằng tháng

Trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội và trợ cấp hằng tháng là các khoản trợ cấp với đối tượng, thời gian áp dụng khác nhau.

Trợ cấp xã hội hiện đang được áp dụng. Trợ cấp xã hội là một khoản trợ cấp do Nhà nước hoặc các tổ chức phi Chính phủ hỗ trợ cho các hoàn cảnh khó khăn, trong đó có người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) thuộc những trường hợp quy định.

Hiện nay, mức hưởng trợ cấp xã hội = Mức chuẩn trợ giúp xã hội (500.000 đồng) x Hệ số.

Trợ cấp hưu trí xã hội chính thức áp dụng từ 1.7.2025 khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực.

Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...

2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này.

...

Theo đó, trợ cấp hưu trí xã hội cho người không có lương hưu là một loại hình bảo hiểm xã hội cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1.7.2025).

Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định có các chế độ trợ cấp hưu trí xã hội sau:

  • Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
  • Hỗ trợ chi phí mai táng;
  • Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.Trợ cấp hằng tháng cũng sẽ chính thức được áp dụng từ 1.7.2025 khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực.

Theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp hằng tháng là chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (áp dụng từ 1.7.2025).

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội từ 01/7/2024
Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội từ 01/7/2024

3. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội từ 01/7/2024

Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP rằng khi tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng lên 500.000 đồng/tháng thì mức trợ cấp xã hội hàng tháng cũng có sự thay đổi như sau:

Mức hưởng trợ cấp xã hội = Mức chuẩn trợ giúp xã hội (500 nghìn đồng) x Hệ số

Stt

Đối tượng

Hệ số

Mức hường

1

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp:

(1) Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi
(2) Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên

(1) 1.250.000 đồng.

(2) 750.000 đồng.

Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi

Mồ côi cả cha và mẹ

Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật

Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội

Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật

Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội

Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội

Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

2

Người thuộc diện nêu tại Stt 1 đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi

Hệ số 1,5

750.000 đồng

3

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

- Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 04 tuổi

1.250.000 đồng.

- Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 04 - dưới 16 tuổi

1.000.000 đồng

4

Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng/vợ; đã có chồng/vợ nhưng đã chết/mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi/đang nuôi con từ 16 - 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con)

Hệ số 1,0

500.000 đồng

5

Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp:

(1) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 5.1. từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi
(2) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại khoản 5.2. từ đủ 80 tuổi trở lên
(3) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại khoản 5.2. và 5.3.
(4) Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại khoản 5.4.

(1) 750.000 đồng

(2) 1.000.000 đồng

(3) 500.000 đồng

(4) 1.500.000 đồng

(5.1) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

(5.2) Người cao tuổi từ đủ 75 - 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện theo khoản (5.1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn

(5.3) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện theo khoản (5.1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng

(5.4) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng

6

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật

(1) Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng

(2) Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng

(3) Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng

(4) Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng

(1) 1.000.000 đồng

(2) 1.250.000 đồng

(3) 750.000 đồng

(4) 1.000.000 đồng

7

Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng theo stt 1, 3 và 6 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn

Hệ số 1,5

750.000 đồng

8

Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng

Hệ số 1,5

750.000 đồng

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Trẻ em mồ côi có được hưởng trợ cấp xã hội không?

Có. Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha/mẹ mất tích, đang chấp hành án phạt tù, hoặc đang ở cơ sở trợ giúp xã hội... thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

4.2. Người khuyết tật có được hưởng trợ cấp xã hội không?

Có. Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

4.3. Người cao tuổi từ bao nhiêu tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?

Người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, không có người phụng dưỡng… được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Ngoài ra, người từ 75 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo/cận nghèo sống ở vùng đặc biệt khó khăn cũng có thể được hưởng.

4.4. Trường hợp nào trẻ em từ 16 đến 22 tuổi được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội?

Trẻ em đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung cấp, cao đẳng hoặc đại học văn bằng thứ nhất và trước đó đã thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội thì được tiếp tục hưởng đến khi kết thúc học tập, nhưng không quá 22 tuổi.