Nhân thân là gì? Bảo vệ quyền nhân thân được quy định như thế nào mới nhất 2025? (ảnh 1)
Nhân thân là gì? Bảo vệ quyền nhân thân được quy định như thế nào mới nhất

1. Nhân thân là gì? Bảo vệ quyền nhân thân được quy định như thế nào mới nhất 2025?

1.1. Nhân thân là gì?

Nhân thân là khái niệm dùng để chỉ bản thân một con người với những đặc điểm tự nhiên và xã hội làm nên tư cách cá nhân của người đó. Đây là nền tảng để hình thành nên các quyền nhân thân trong pháp luật.

Hiểu một cách đơn giản, nhân thân là toàn bộ những yếu tố gắn liền với một con người cụ thể, không thể tách rời hay chuyển giao cho người khác, bao gồm:

  • Thông tin cá nhân: họ tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, dân tộc…

  • Các đặc điểm riêng biệt: tính cách, đạo đức, lối sống, lòng tự trọng…

  • Các mối quan hệ xã hội: quan hệ gia đình, xã hội, nghề nghiệp…

  • Giá trị tinh thần và uy tín: danh dự, nhân phẩm, hình ảnh cá nhân...

Từ khái niệm “nhân thân” này, pháp luật xây dựng nên quyền nhân thân để bảo vệ con người trong tư cách là một cá thể độc lập, duy nhất và bình đẳng trong xã hội.

1.2. Bảo vệ quyền nhân thân được quy định như thế nào mới nhất 2025?

Điều 25 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về Quyền nhân thân như sau:

Điều 25. Quyền nhân thân

1. Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

2. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.

Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 155 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản

Như vậy, có thể hiểu khi quyền nhân thân bị xâm phạm, để bảo vệ quyền nhân thân thì có thể tiến hành khởi kiện.

2. Quyền nhân thân là gì? 14 quyền nhân thân theo quy định mới nhất 2025

Tại khoản 1 Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Theo Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền nhân thân bao gồm các quyền sau:

  • Quyền có họ, tên (Điều 26)
  • Quyền thay đổi họ (Điều 27)
  • Quyền thay đổi tên (Điều 28)
  • Quyền xác định, xác định lại dân tộc (Điều 29)
  • Quyền được khai sinh, khai tử (Điều 30)
  • Quyền đối với quốc tịch (Điều 31)
  • Quyền của cá nhân đối với hình ảnh (Điều 32)
  • Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể (Điều 33)
  • Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 34)
  • Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác (Điều 35)
  • Quyền xác định lại giới tính (Điều 36)
  • Chuyển đổi giới tính (Điều 37)
  • Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình (Điều 38)
  • Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình (Điều 39)

3. Quyền nhân thân chấm dứt khi nào?

Quyền nhân thân là gì? 14 quyền nhân thân theo quy định mới nhất 2025 (ảnh 1)

Quyền nhân thân chấm dứt khi nào?

Thời điểm chấm dứt quyền nhân thân phụ thuộc vào từng loại quyền cụ thể. Tuy nhiên, có thể tổng quát như sau:

  • 1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản (ví dụ: quyền được khai sinh, khai tử, thay đổi họ tên, xác định dân tộc, giới tính, quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, đời sống riêng tư...): Chấm dứt khi cá nhân chết. Có một số quyền như quyền đối với hình ảnh, quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín… thì gia đình hoặc người thừa kế có thể tiếp tục thực hiện để bảo vệ danh dự cho người đã mất.
  • 2. Quyền nhân thân có gắn với tài sản (ví dụ: quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật...): Một số quyền nhân thân vẫn còn hiệu lực kể cả sau khi người có quyền qua đời.

Ví dụ: quyền đứng tên tác giả, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm... vẫn được bảo hộ vô thời hạn.

Tóm lại:

  • Phần lớn quyền nhân thân chấm dứt khi người có quyền qua đời.

  • Một số quyền đặc biệt vẫn được bảo vệ hoặc thực hiện sau khi người đó chết, thường là thông qua người thừa kế hoặc cơ quan có thẩm quyền.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Nhân thân của người phạm tội có phải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, nhân thân của người phạm tội không phải là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam.

Tuy nhiên, trong quá trình xét xử thì tòa án có thể xem xét hoàn cảnh gia đình của người phạm tội để xác định như một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:

  • Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột bị cáo là người có công với nước hoặc có thành tích xuất sắc được Nhà nước tặng một trong các danh hiệu vinh dự như:
    • Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, bà mẹ Việt Nam anh hùng;
    • Nghệ sỹ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú;
    • Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú;
    • Thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú;
    • Các danh hiệu cao quý khác theo quy định của Nhà nước:
  • Bị cáo có anh, chị, em ruột là liệt sỹ;
  • Bị cáo là người tàn tật do bị tai nạn trong lao động hoặc trong công tác, có tỷ lệ thương tật từ 31 % trở lên;
  • Người bị hại cũng có lỗi;
  • Thiệt hại do lỗi của người thứ ba;
  • Gia đình bị cáo sửa chữa, bồi thường thiệt hại thay cho bị cáo;
  • Người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo trong trường hợp chỉ gây tổn hại về sức khoẻ của người bị hại, gây thiệt hại về tài sản;
  • Phạm tội trong trường hợp vì phục vụ yêu cầu công tác đột xuất như đi chống bão, lụt, cấp cứu.

Lưu ý: khi xét xử, tùy từng trường hợp cụ thể và hoàn cảnh cụ thể của người phạm tội mà còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

4.2. Nhân thân của người phạm tội có được xem là căn cứ quyết định hình phạt không?

Căn cứ Điều 50 Bộ luật Hình sự 2015 quy định căn cứ quyết định hình phạt:

Điều 50. Căn cứ quyết định hình phạt

1. Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

2. Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.

Như vậy, trong quá trình xét xử thì tòa án căn cứ vào nhân thân người phạm tội và các yếu tố khác để quyết định hình phạt của người phạm tội.

4.3. Căn cứ dùng để xác lập quyền dân sự của các cá nhân là gì?

Theo Điều 8 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về căn cứ xác lập quyền dân sự như sau:

Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

  • Hợp đồng.
  • Hành vi pháp lý đơn phương.
  • Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.
  • Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
  • Chiếm hữu tài sản.
  • Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
  • Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
  • Thực hiện công việc không có ủy quyền.
  • Căn cứ khác do pháp luật quy định.

4.4. Cá nhân có thể tự do thực hiện quyền dân sự của mình không?

Theo Điều 9 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thực hiện quyền dân sự như sau:

Điều 9. Thực hiện quyền dân sự

1. Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không được trái với quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộ luật này.

2. Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự của mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Theo đó, cá nhân có thể lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quyền dân sự của mình. Tuy nhiên, việc thực hiện quyền dân sự không được trái với những quy định sau:

  • Thực hiện quyền dân sự của mình dựa trên nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự gồm:
    • Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
    • Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
    • Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
    • Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
    • Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
  • Thực hiện quyền dân sự trong phạm vi giới hạn của pháp luật, cụ thể là:
    • Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.
    • Trường hợp cá nhân, pháp nhân lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.