Nguyên tắc chung ứng dụng công nghệ thông tin tập huấn qua mạng cho giáo viên ra sao?
Nguyên tắc chung ứng dụng công nghệ thông tin tập huấn qua mạng cho giáo viên ra sao?

1. Nguyên tắc chung ứng dụng công nghệ thông tin tập huấn qua mạng cho giáo viên ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc chung ứng dụng công nghệ thông tin tập huấn qua mạng như sau:

  • Tổ chức tập huấn qua mạng đảm bảo đúng kế hoạch và đủ nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, chất lượng và hiệu quả. Người học dễ dàng truy cập hệ thống quản lý học tập qua mạng, có thể tham gia học mọi lúc, mọi nơi trong thời gian diễn ra tập huấn.
  • Hệ thống thông tin tổ chức tập huấn qua mạng bao gồm phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, học liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet phục vụ công tác tập huấn qua mạng phải đảm bảo các quy định pháp luật có liên quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tập huấn qua mạng tại cơ sở giáo dục mầm non được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tập huấn qua mạng được định nghĩa như sau:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tập huấn qua mạng là việc sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm, học liệu điện tử và mạng viễn thông (chủ yếu là mạng Internet) hỗ trợ các hoạt động tập huấn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức tập huấn, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục.

...

Đối chiếu quy định trên, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tập huấn qua mạng tại cơ sở giáo dục mầm non được hiểu là việc sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm, học liệu điện tử và mạng viễn thông (chủ yếu là mạng Internet) hỗ trợ các hoạt động tập huấn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức tập huấn, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục.

3. Một số ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học phổ biến

(1) ứng dụng xây dựng bài giảng.

Các công cụ như PowerPoint, Canva, và myViewBoard cho phép người dạy tận dụng mẫu bài giảng có sẵn và sử dụng đa dạng nguồn tài nguyên như video, hình ảnh, và tài liệu điện tử.

(2) Quản lý lớp học thông qua công nghệ như: Schoology, Moodle và myViewBoard

  • Schoology không chỉ là một nền tảng quản lý học tập mà còn là một không gian tương tác nơi giáo viên có thể dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của học viên. Việc thống kê điểm số, đánh giá và theo dõi hoạt động học tập trở nên thuận tiện và hiệu quả. Đồng thời, Schoology cung cấp các tính năng tương tác như diễn đàn và bảng thông báo, tạo cơ hội cho sự giao tiếp chặt chẽ giữa giáo viên và học viên.
  • Moodle, một hệ thống quản lý học trực tuyến mở nguồn, cũng nổi bật với khả năng tổ chức linh hoạt nội dung học tập và kiểm soát quá trình đánh giá. Giáo viên có thể tạo bài kiểm tra trực tuyến, đánh giá bài nộp, và cung cấp phản hồi tức thì. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình đánh giá sự hiểu biết của học viên và tạo điều kiện cho họ cải thiện theo hướng phù hợp.
  • myViewBoard không chỉ là một nền tảng quản lý học mà còn tích hợp các công cụ tương tác như bảng trắng kỹ thuật số. Giáo viên có thể tương tác trực tiếp với học viên, chia sẻ màn hình, và thậm chí tạo ra các bài giảng động. Điều này tạo ra một trải nghiệm học tập trực tuyến độc đáo và thú vị.

(3) Quản lý thi và chống gian: các ứng dụng như EduNow và Azota

  • EduNow là một phần mềm quản lý thi cử mạnh mẽ, với khả năng theo dõi và ghi lại mọi hoạt động của người thi. Hệ thống giám sát thông minh của EduNow có thể phát hiện bất kỳ hành động nào có thể đánh bại quy tắc thi cử, từ việc sử dụng tài liệu cấm đến các hành vi gian lận trực tuyến. Điều này giúp tăng cường sự minh bạch và tính trung thực trong quá trình kiểm tra.
  • Azota là một ứng dụng đặc biệt được thiết kế để chống gian lận trong thi cử trực tuyến. Nó sử dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt và kiểm tra vị trí thiết bị của người thi để đảm bảo rằng họ đang thực sự tham gia vào bài thi một cách trung thực. Đồng thời, Azota còn cung cấp khả năng ghi âm và quay video trong suốt quá trình thi, tăng cường tính chất minh bạch và chống gian lận hiệu quả.

(4) ứng dụng lưu trữ dữ liệu và chia sẻ thông tin thông qua Google Drive, OneDrive, và FreeCommander

4. Học liệu số là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT quy định học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh như sau:

“2. Học liệu số (hay học liệu điện tử) là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, bao gồm: Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác”

Hệ thống quản lý học tập qua mạng gồm các chức năng nào?

5. Hệ thống quản lý học tập qua mạng bao gồm các chức năng nào?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT quy định về hệ thống quản lý học tập qua mạng như sau:

Điều 5. Hệ thống quản lý học tập qua mạng

1. Hệ thống quản lý học tập qua mạng bao gồm các chức năng sau đây:

a) Quản lý các khóa học, cho phép tổ chức lưu trữ và phân phối các nội dung học tập tới người học;

b) Cho phép người học truy cập vào các nội dung học tập qua mạng như đã đăng ký và có thể tự học tập, tự đánh giá và nắm bắt được tiến trình, kết quả học tập của bản thân;

c) Cho phép đơn vị chủ trì tập huấn quản lý điểm, tiến trình học tập, kết quả học tập của người học và các hoạt động của người dạy trên môi trường mạng;

d) Cung cấp diễn đàn trao đổi và các công cụ hỗ trợ khác để người học có thể trao đổi với người dạy hoặc ban tổ chức lớp học về các vấn đề liên quan đến học qua mạng;

đ) Quản lý được các yêu cầu thông tin khác của đơn vị chủ trì tập huấn.

2. Đơn vị chủ trì tập huấn có thể tích hợp hệ thống quản lý học tập với hệ thống quản lý nội dung học tập sao cho phù hợp với nội dung triển khai.

3. Hệ thống quản lý học tập qua mạng phải tuân thủ các quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng và các yêu cầu bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên mạng theo quy định hiện hành.

4. Đơn vị chủ trì tập huấn có thể lựa chọn đầu tư mới hoặc thuê dịch vụ sử dụng hệ thống quản lý học tập qua mạng trên cơ sở đảm bảo hiệu quả đầu tư và các quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này.

Theo đó, hệ thống quản lý học tập qua mạng bao gồm các chức năng sau đây:

  • Quản lý các khóa học, cho phép tổ chức lưu trữ và phân phối các nội dung học tập tới người học;
  • Cho phép người học truy cập vào các nội dung học tập qua mạng như đã đăng ký và có thể tự học tập, tự đánh giá và nắm bắt được tiến trình, kết quả học tập của bản thân;
  • Cho phép đơn vị chủ trì tập huấn quản lý điểm, tiến trình học tập, kết quả học tập của người học và các hoạt động của người dạy trên môi trường mạng;
  • Cung cấp diễn đàn trao đổi và các công cụ hỗ trợ khác để người học có thể trao đổi với người dạy hoặc ban tổ chức lớp học về các vấn đề liên quan đến học qua mạng;
  • Quản lý được các yêu cầu thông tin khác của đơn vị chủ trì tập huấn.

6. Sử dụng học liệu số trong tập huấn qua mạng cần điều kiện gì?

Theo Điều 7 Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT, có 2 điều kiện khi sử dụng học liệu số trong tập huấn qua mạng dành cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục như sau:

  • Điều kiện 1: Học liệu số phải được đơn vị chủ trì tập huấn tổ chức thẩm định theo quy định trước khi tổ chức lớp tập huấn qua mạng.
  • Điều kiện 2: Học liệu số phải tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và bản quyền tác giả.