Mẫu phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà chi tiết có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà chi tiết có hướng dẫn mới nhất 2025

1. Mẫu phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà chi tiết có hướng dẫn mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

PHỤ LỤC GIA HẠN HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Số:_____________

- Căn cứ theo Hợp đồng thuê nhà số:[…] đã ký ngày […] tháng […] năm […] (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”);

- Căn cứ thỏa thuận của hai bên,

Phụ lục Hợp Đồng này được lập tại………………….và ký ngày …tháng…năm…..giữa:

BÊN CHO THUÊ: ………………………………………………………………………

Trụ sở chính: […]

GCNĐKKD số: […] Được cấp bởi: […]

Điện thoại: […] Fax: […]

Đại diện bởi: […] Chức vụ: […]

Sau đây được gọi là “Bên A”.

BÊN THUÊ: ……………………………………………………………………………….

Trụ sở chính: […]

GCNĐKKD số: […] Được cấp bởi: […]

Điện thoại: […] Fax: […]

Đại diện bởi: […] Chức vụ: […]

(Đối với cá nhân thì ghi nội dung sau :

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu : […]

Ngày cấp : […]

Nơi cấp : […]

Địa chỉ thường trú : […]

Số điện thoại : […])

Sau đây được gọi là “Bên B”.




Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) đồng ý ký kết Phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà (“Phụ Lục Hợp Đồng”) với những điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung

1.1. Hai bên đồng ý gia hạn thời hạn thuê nhà từ ngày […] đến hết ngày […]. Sau thời hạn gia hạn này, nếu Bên B tiếp tục thuê thì phải thông báo cho Bên A chậm nhất là 30 ngày trước khi chấm dứt thời hạn thuê. Nếu Bên A đồng ý thì các bên sẽ thỏa thuận tiếp tục gia hạn bằng phụ lục hợp đồng khác hoặc ký lại bằng một hợp đồng mới theo thỏa thuận được hai bên thống nhất.

1.2. Giá cho thuê theo Phụ lục Hợp đồng này từ ngày […] đến […] là […] đồng/tháng.

Bằng chữ:[…]

1.3. Tiền thuê này đã bao gồm thuế GTGT và tất cả các loại thuế có liên quan có thể phát sinh từ hợp đồng này nhưng không bao gồm tiền điện, nước, điện thoại, internet, chi phí dịch vụ vệ sinh và các chi phí khác do Bên B sử dụng. Các chi phí này Bên B thanh toán trực tiếp cho các bên cung cấp theo tất cả các hóa đơn hàng tháng phát sinh từ việc sử dụng dịch vụ của Bên B.

Điều 2. Điều khoản chung

2.1 Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

2.2 Tất cả các điều khoản khác của Hợp đồng và các Phụ lục đính kèm Hợp đồng không được đề cập đến trong Phụ lục Hợp đồng này sẽ vẫn giữ nguyên hiệu lực.

2.3 Phụ lục Hợp đồng này được lập thành […] bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ […] bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà là gì?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản có liên quan không quy định về phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà mà chỉ quy định phụ lục hợp đồng.

Theo đó, phụ lục hợp đồng được quy định tại Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Điều 403. Phụ lục hợp đồng

1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.”

Như vậy, có thể hiểu phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà là một văn bản bổ sung được lập khi các bên (bên thuê và bên cho thuê) đồng ý kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng thuê nhà đã ký kết trước đó. Thay vì ký một hợp đồng mới, phụ lục gia hạn giúp duy trì các điều khoản chính của hợp đồng gốc và chỉ điều chỉnh phần liên quan đến thời gian thuê.

Lưu ý:

  • Nội dung của phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà không được trái với nội dung của hợp đồng chính.
  • Trường hợp phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

3. Nội dung cơ bản của phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà bao gồm những gì?

Nội dung cơ bản của phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà thường bao gồm:

  • Thông tin hợp đồng gốc:
    • Số hiệu, ngày ký, và các bên liên quan trong hợp đồng thuê nhà ban đầu.
    • Mô tả ngắn gọn về tài sản thuê (địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụng).
  • Lý do gia hạn:
    • Nêu rõ lý do cần gia hạn, ví dụ: bên thuê muốn tiếp tục sử dụng tài sản hoặc bên cho thuê đồng ý kéo dài thời gian hợp đồng.
  • Thời hạn gia hạn:
    • Thời gian gia hạn cụ thể, ví dụ: thêm 6 tháng, 1 năm, hoặc đến ngày cụ thể.
  • Điều chỉnh giá thuê (nếu có):
    • Nếu có sự thay đổi về giá thuê, phụ lục cần nêu rõ mức giá mới và phương thức thanh toán.
    • Nếu giá thuê giữ nguyên, cũng cần ghi nhận rõ ràng.
  • Cam kết của các bên:
    • Các bên cam kết tiếp tục tuân thủ các điều khoản khác của hợp đồng gốc.
  • Hiệu lực của phụ lục:
    • Phụ lục có hiệu lực từ ngày ký hoặc từ một thời điểm cụ thể theo thỏa thuận.

4. Khi nào cần lập phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà?

Phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà được lập khi thuộc các trường hợp sau:

  • Khi bên thuê muốn tiếp tục sử dụng tài sản thuê và hợp đồng sắp hết hạn.
  • Khi bên cho thuê đồng ý kéo dài thời gian cho thuê nhưng không muốn thay đổi các điều khoản khác trong hợp đồng gốc.
  • Khi cả hai bên muốn tránh việc ký hợp đồng mới để tiết kiệm thời gian và thủ tục pháp lý.

5. Thời hạn thuê nhà được xác định thế nào khi không có thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà?

Căn cứ quy định tại Điều 474 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hạn thuê nhà sẽ do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê nhà và thời hạn thuê nhà không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

Mẫu phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà chi tiết có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà chi tiết có hướng dẫn mới nhất 2025

6. Hợp đồng thuê nhà gồm những nội dung nào?

Hợp đồng thuê nhà do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023 sau đây:

  • Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
  • Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;

  • Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
  • Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;
  • Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.

Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;

  • Cam kết của các bên;
  • Thỏa thuận khác;
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
  • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
  • Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

7. Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc phải công chứng?

Căn cứ tại Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

“Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.”

Theo đó, hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản nhưng không bắt buộc phải công chứng, trừ trường hợp có yêu cầu từ các bên của hợp đồng.

Tuy nhiên khuyến khích cá nhân, tổ chức khi thuê nhà cần thực hiện công chứng hợp đồng thuê nhà để có thể đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thuê nhà.

Công chứng hợp đồng thuê nhà được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng.

8. Các câu hỏi thường gặp

8.1. Khi nào lập phụ lục hợp đồng?

Loại phụ lục này thường được lập sau khi hợp đồng được lập nhằm thay đổi, sửa đổi các nội dung ban đầu của hợp đồng… Do đó doanh nghiệp muốn quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng có thể lập phụ lục hợp đồng.

8.2. Phụ lục hợp đồng ai ký?

Các bên hoàn toàn có quyền ký phụ lục hợp đồng để bổ sung nội dung trợ cấp, phụ cấp hoặc các khoản phúc lợi khác. Tuy nhiên, nội dung này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không làm giảm quyền lợi của người lao động.

8.3. Phụ lục của hợp đồng có giá trị pháp lý như thế nào?

Về giá trị pháp lý của phụ lục hợp đồng: Đây là một bộ phận của hợp đồng dân sự, có giá trị pháp lý như hợp đồng. Trường hợp phụ lục của hợp đồng quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng.

8.4. Hợp đồng phụ khác gì phụ lục hợp đồng?

Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ. Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Phụ lục hợp đồng là văn bản quy định chi tiết hoặc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản hợp đồng.

8.5. Hợp đồng nguyên tắc là gì?

Hợp đồng nguyên tắc là loại hợp đồng mang tính chất định hướng, là sự thoả thuận của các bên về việc mua bán hàng hoá hoặc cung ứng bất kỳ loại dịch vụ nào