Mẫu Hợp đồng nguyên tắc song ngữ chuyên nghiệp đúng luật mới nhất
Mẫu Hợp đồng nguyên tắc song ngữ chuyên nghiệp đúng luật mới nhất

1. Hợp đồng nguyên tắc là gì?

Hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng mang tính chất định hướng, thể hiện sự thỏa thuận ban đầu giữa các bên về việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Đây là bước đầu tiên trong quá trình hợp tác, giúp các bên tìm hiểu nhu cầu, khả năng của nhau và thống nhất một số nội dung cơ bản trước khi ký kết các hợp đồng cụ thể hơn.

2. Mẫu hợp đồng nguyên tắc chuẩn pháp lý mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng nguyên tắc mới nhất, được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng:

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

PRINCIPAL CONTRACT

“Re: ……………..”

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự và Luật thương mại đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa họp X, kỳ hợp thứ 7, thông qua ngày 14/06/2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên;
  • Pursuant to the Civil Code and the Commercial Law adopted by the 10th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at the 7th session dated 14 June 2005 with the effect from 01 January 2006;
  • Based on the demand and capability of the two parties,

Hôm nay, tại văn phòng ………………………………….., đại diện hai bên gồm có:
Today, at the head office of …………………………., representatives of the two parties consist of:
I – BÊN A:
I – PARTY A:
Địa chỉ:……………………………………………………
Address:…………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………
Tax code:…………………………………………
Người đại diện: …………………………………………Chức vụ:…………………………………………
Represented by: Position:
II – BÊN B:
II – PARTY B:
Địa chỉ:…………………………………………
Address:…………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………
Tax code:…………………………………………
Người đại diện: …………………………………………Chức vụ:…………………………………………
Represented by: …………………………………………Position:…………………………………………
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng nguyên tắc này với các điều khoản sau:
The two parties have mutually agreed to enter into this contract with the terms as follows:

ĐIỀU I. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Article I. Contents of contract

  • Party A agrees to sell and Party B agrees to buy milk products distributed by Party A.
  • The authentication value of the contract shall be agreed upon by the two parties. The prices shall be based on the market from time to time and the quantity shall be as per each order of party A.
  • Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua các loại sản phẩm sữa do Bên A phân phối.
  • Giá trị chứng thực của hợp đồng sẽ được hai bên thỏa thuận thống nhất. Giá cả theo thị trường tại từng thời điểm thực hiện, số lượng theo từng đơn hàng Bên A đặt hàng của Bên B.

ĐIỀU II. CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ GIAO HÀNG

Article II. Quality, delivery schedule:

  • Chất lượng: Bên A chịu trách nhiệm với Bên B về chất lượng sản phẩm, nguồn gốc sản phẩm, chủng loại theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Hàng mới 100%.
  • Tiến độ giao hàng: Khi Bên B có nhu cầu mua hàng, Bên B thông báo trước cho Bên A 02 ngày, Bên A có trách nhiệm cung cấp đủ số lượng và chủng loại sản phẩm theo yêu cầu của Bên B.
  • Quality: Party A is responsible to Party B for product quality, orgin and categories according to the standards of the manufacturer. The products shall be 100% brand new.
  • Delivery schedule: When Party B wants to buy products, Party B shall give a 02-day notice to Party A. Party A shall be responsible for providing products in sufficient quantity and proper categories at the request of Party B.

ĐIỀU III. PHƯƠNG THỨC THÀNH TOÁN, CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH

Article III. Payment method, warranty

  • Payment method: Party B shall make payment to Party A by bank transfer or in cash within 7 days from the date on which Party B receives the required quantity of goods, financial invoice stiplulated by the government.
  • Warranty: The products shall be covered under warranty in accordance with the manufacturer’s standards. During the warranty period, if a product fails to meet requirements on quality, affecting the salability of Party B, then Party A shall have responsibility for exchanging goods and reimbursing the value of damage to Party B.
  • Phương thức thanh toán: Bên B thành toán cho Bên A bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt trong vòng 7 ngày kể từ ngày Bên B nhận đủ số lượng hàng theo yêu cầu, hóa đơn tài chính đúng quy định của nhà nước.
  • Chế độ bảo hành: Sản phẩm được bảo hành theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, trong thời gian bảo hành nếu sản phẩm không đảm bảo chất lượng làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu thu của bên B thì bên A phải có trách nhiệm đổi hàng và bồi hoàn giá trị thiệt hại cho bên B.

ĐIỀU IV. TRÁC NHIỆM MỖI BÊN

Article IV. Responsibilities of each party
Trách nhiệm của Bên A:
Responsibilities of Party A:

  • Giao hàng theo đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và tiến độ giao hàng.
  • Chịu trách nhiệm nguồn gốc hàng, hóa đơn tài chính khi giao hàng.
  • Delivering goods which meet requirements on quantity, quality, categories and schedule.
  • Being responsible for origin of goods, financial invoice upon delivery.

Trách nhiệm của Bên B:
Responsibilities of Party B:

  • Bố trí giám sát việc thực hiện giao hàng.
  • Tiếp nhận và nghiệm thu hàng khi bên A giao.
  • Thanh toán cho bên A giá trị hợp đồng theo quy định tại điều 3 của hợp đồng này.
  • Appointing staff to supervise the delivery and receipt of goods
  • Receiving and taking over goods upon the delivery of Party A
  • Making payment to Party A for the value of the contract as stipulated in Article 3 of this contract.

ĐIỀU V. ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN

Article V. Terms of implementation

  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày………………………..
  • Khi hợp đồng hết hiệu lực, trong vòng 30 ngày, nếu hai bên không có gì vướng mắc, Hợp đồng nguyên tắc này mặc nhiên được thanh lý.
  • Hợp đồng này được làm thành 02 bản. Bên A giữ 01 bản, Bên B giữa 01 bản để thực hiện.
  • This contract takes effect from the date of signing to the end of……………………….
  • Within 30 days after the expiration of the contract, if there is no problem between the two parties, this contract shall be automatically liquidated.
  • This contract is made in 02 original copies. Party A retains 01 copy and Party B retains 01 copy for implementation.

ĐẠI DIỆN BÊN A
REPRESENTATIVE OF PARTY A

ĐẠI DIỆN BÊN B

REPRESENTATIVE OF PARTY B

3. Trường hợp nào nên ký hợp đồng nguyên tắc?

Hợp đồng nguyên tắc thường được dùng như một “hợp đồng khung” – tức là một thỏa thuận ban đầu đặt nền tảng chung cho việc hợp tác giữa các bên, trước khi đi vào chi tiết của từng hợp đồng mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ cụ thể. Việc sử dụng loại hợp đồng này đặc biệt phù hợp trong các tình huống sau:

  • Khi hai bên vẫn đang trong quá trình thỏa thuận, chưa hoàn tất các điều khoản cụ thể của một giao dịch, nhưng đã có nhu cầu ghi nhận những cam kết sơ bộ hoặc định hướng hợp tác chung về sản phẩm, dịch vụ.

  • Khi nội dung hợp tác giữa các bên được chia thành nhiều giao dịch riêng biệt nhưng có tính chất tương tự nhau. Trong trường hợp này, hợp đồng nguyên tắc sẽ đóng vai trò là “bản mẫu chung”, từ đó các bên căn cứ vào để soạn thảo và ký kết từng hợp đồng nhỏ tương ứng với từng loại hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể.

4. Nội dung nào cần phải có trong hợp đồng nguyên tắc?

Hợp đồng nguyên tắc được xây dựng dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên và có thể linh hoạt tùy theo tính chất của từng giao dịch cụ thể. Không có một khuôn mẫu cứng nhắc, nhưng để đảm bảo rõ ràng và đầy đủ, hợp đồng nguyên tắc thường bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

  • Thông tin của các bên tham gia: Bao gồm tên, địa chỉ, đại diện pháp luật, mã số thuế, thông tin liên hệ,...

  • Nguyên tắc chung và điều khoản tổng quát: Là những quy định mang tính định hướng mà các bên sẽ tuân theo trong suốt quá trình hợp tác.

  • Đối tượng của hợp đồng: Xác định rõ lĩnh vực hợp tác, loại hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ được triển khai trong tương lai.

  • Phương thức thanh toán: Cách thức, thời điểm và điều kiện thanh toán trong các giao dịch cụ thể sau này.

  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên: Ghi nhận rõ trách nhiệm và lợi ích của từng bên trong việc thực hiện hợp đồng.

  • Cách giải quyết tranh chấp: Đưa ra phương án xử lý nếu có bất đồng xảy ra, như thương lượng, trọng tài thương mại hoặc tòa án.

  • Cam kết chung và các điều khoản thi hành: Gồm hiệu lực của hợp đồng, điều kiện chấm dứt, sửa đổi, bổ sung,…

Nội dung nào cần phải có trong hợp đồng nguyên tắc?
Nội dung nào cần phải có trong hợp đồng nguyên tắc?

5. Hợp đồng nguyên tắc có thời hạn trong bao lâu?

Thời hạn của hợp đồng nguyên tắc không được quy định cụ thể trong pháp luật, mà hoàn toàn do các bên tham gia thỏa thuận và ghi rõ trong nội dung hợp đồng. Tùy vào mục đích hợp tác và nhu cầu thực tế, thời hạn này có thể linh hoạt, thường được tính theo tháng hoặc năm để thuận tiện cho việc quản lý và đối chiếu công việc đã hoàn thành cũng như công nợ giữa các bên.

6. So sánh hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng kinh tế

6.1 Giống nhau

Cả hai loại hợp đồng này đều có những điểm chung cơ bản:

  • Giá trị pháp lý: Đều có hiệu lực pháp lý trong các giao dịch thương mại, dân sự và doanh nghiệp.

  • Nội dung hợp đồng: Là sự thỏa thuận giữa các bên về quyền, nghĩa vụ và phạm vi công việc, dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tuân thủ đúng pháp luật.

  • Hình thức thể hiện: Chủ yếu được lập bằng văn bản, có đầy đủ chữ ký và đóng dấu xác nhận của các bên liên quan.

6.2 Khác nhau

Tiêu chí

Hợp đồng nguyên tắc

Hợp đồng kinh tế

Mục đích

Là thỏa thuận khung, mang tính định hướng; thường chỉ đề cập đến các nội dung chung.

Quy định chi tiết, cụ thể từng nội dung và bắt buộc các bên phải thực hiện theo đúng cam kết.

Tên gọi phổ biến

Hợp đồng nguyên tắc bán hàng, hợp đồng nguyên tắc đại lý,...

Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng vay vốn, hợp đồng xây dựng,...

Nội dung thỏa thuận

Chủ yếu mang tính định hướng; các chi tiết cụ thể sẽ được bổ sung sau qua phụ lục hoặc hợp đồng riêng biệt.

Có tính ràng buộc rõ ràng, các điều khoản được quy định cụ thể ngay từ khi ký kết.

Giải quyết tranh chấp

Vì nội dung mang tính chung chung nên khi xảy ra tranh chấp sẽ khó xử lý, nhất là khi quyền/nghĩa vụ chưa rõ.

Do quy định chi tiết nên khi có mâu thuẫn phát sinh, việc xử lý sẽ dễ dàng và rõ ràng hơn.

Thời điểm ký kết

Thường được ký vào đầu năm hoặc đầu giai đoạn hợp tác; có thể kéo dài nhiều năm và dùng kèm phụ lục điều chỉnh.

Được ký khi có nhu cầu giao dịch cụ thể; thường ngắn hạn và kết thúc sau mỗi thương vụ hoặc đơn hàng.

Đối tượng áp dụng

Phù hợp với các doanh nghiệp giao dịch thường xuyên, liên tục hoặc ở xa nhau về địa lý.

Áp dụng trong các giao dịch có giá trị lớn, đặc thù, cần chi tiết rõ ràng về trách nhiệm mỗi bên.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1. Hợp đồng nguyên tắc có bắt buộc phải công chứng không?

Không. Hợp đồng nguyên tắc không bắt buộc phải công chứng, trừ khi nội dung hợp đồng có liên quan đến các giao dịch tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng theo quy định pháp luật (như bất động sản, ô tô...).

7.2. Hợp đồng nguyên tắc có thể dùng thay cho hợp đồng kinh tế không?

Không nên. Hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính định hướng và quy định các nguyên tắc chung. Trong khi đó, hợp đồng kinh tế là thỏa thuận chi tiết, cụ thể và có tính ràng buộc cao hơn. Tuy nhiên, hợp đồng nguyên tắc có thể làm cơ sở để ký kết các hợp đồng kinh tế về sau.

7.3. Hợp đồng nguyên tắc có cần ghi rõ thời hạn hiệu lực không?

Có. Dù không bắt buộc theo luật, nhưng để tránh tranh chấp và đảm bảo rõ ràng trong quá trình thực hiện, các bên nên quy định thời hạn hiệu lực cụ thể của hợp đồng nguyên tắc.