Mẫu báo giảm BHXH mới nhất
Mẫu báo giảm BHXH mới nhất

1. Mẫu báo tăng giảm BHXH – Mẫu D02 – TS mới nhất 2024

Mẫu D02 – TS là biểu mẫu báo cáo về tình trạng tăng giảm mới nhất theo quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (BHXH). Biểu mẫu này được thiết kế để đăng ký thông tin về sự thay đổi trong số lao động tham gia Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN).

Thông qua Mẫu D02 – TS, doanh nghiệp có thể cập nhật và báo cáo về các biến động nhân sự, bao gồm cả việc thêm mới và giảm bớt nhân viên tham gia các chương trình bảo hiểm. Điều này giúp Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (BHXH) nắm bắt thông tin chính xác về số lượng người lao động tham gia hệ thống bảo hiểm xã hội, đồng thời hỗ trợ quản lý và theo dõi các khoản đóng góp từ doanh nghiệp.

Mẫu D02-TS
Mẫu D02-TS báo giảm bhxh thông thường

2. Cách điền mẫu D02-TS báo giảm thai sản

Cách điền mẫu D02-TS báo giảm thai sản như sau:Cột A: Điền số thứ tự từ nhỏ đến lớn, cột B: Điền họ tên lao động, tình trạng lao động (tăng/giảm), hoặc thay đổi lương, cột C: Ghi số BHXH cho người lao động có sổ, hoặc số thẻ BHYT cho người chưa có sổ, các cột khác: Điền chi tiết chức vụ, mức lương, phụ cấp, thời gian tham gia và các khoản bổ sung theo quy định.

  • Cột A: Số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
  • Cột B: Họ và tên của lao động, với thông tin tăng lao động, tăng/giảm tiền lương hoặc giảm lao động (Người đã có số BHXH ghi trước, sau đó là người chưa có số BHXH đã được cấp thẻ BHYT).
  • Cột C: Số BHXH đối với người lao động đã có sổ BHXH; số thẻ BHYT đối với người chưa có sổ BHXH (để trống nếu chưa có).
  • Cột 1: Chi tiết chức vụ, cấp bậc, chức danh và điều kiện làm việc theo quy định của quyết định hoặc hợp đồng lao động/làm việc của từng người lao động.
  • Cột 2: Mức lương theo hệ số hoặc theo quy định của NSDLĐ.
  • Cột 3, 4, 5: Phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề theo hệ số hoặc tỉ lệ phần trăm (để trống nếu không hưởng phụ cấp nào).
  • Cột 6: Phụ cấp lương theo quy định từ 01/01/2016 (nếu có).
  • Cột 7: Các khoản bổ sung theo luật lao động (nếu có).
  • Cột 8, 9: Ghi thời gian tham gia hoặc điều chỉnh mức đóng từ tháng/năm đến tháng/năm NLĐ bắt đầu tham gia hoặc điều chỉnh mức đóng.
  • Cột 10: Ngày tháng năm của hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc quyết định tiếp nhận, tuyển dụng; hoặc ghi “Không trả thẻ” nếu không tham gia Bảo hiểm y tế. Đối với những người được hưởng quyền lợi Bảo hiểm y tế cao hơn, ghi rõ thông tin chứng minh như: cựu chiến binh, người có công với cách mạng,…
  • Chỉ tiêu I (Tăng): Cần ghi theo thứ tự như sau
    • Lao động mới.
    • Lao động điều chỉnh tăng mức đóng đơn vị.
  • Chỉ tiêu II (Giảm): Cần ghi theo thứ tự giảm do các lý do sau
    • Chuyển đi.
    • Nghỉ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội.
    • Lao động điều chỉnh giảm mức đóng trong đơn vị.

3. Mẫu D02-TS dùng để làm gì?

Mẫu D02-TS được sử dụng để lập danh sách lao động tham gia Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN).

4. Khi nào sử dụng mẫu D02-TS?

Người sử dụng lao động phải lập mẫu D02-TS khi có phát sinh tăng, giảm số lao động và tiền lương tham gia BHXH.

Người sử dụng lao động (NSDLĐ) cần điền mẫu D02-TS trong các trường hợp sau đây:

  • Khi có sự thay đổi về số lượng lao động( tăng, giảm) và mức lương tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH).
  • Khi cần đăng ký thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) và cấp sổ BHXH cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong đơn vị.

5. Giảm độ tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định mới

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình BHXH do ngân sách nhà nước bảo đảm, được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển một phần từ quy định về trợ cấp xã hội hằng tháng với người cao tuổi không có lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng.

Theo đó, từ 01/7/2025, độ tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội của người lao động sẽ được giảm xuống còn 75 tuổi theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiện hành là 80 tuổi).

Riêng đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thì từ đủ 70 - dưới 75 tuổi sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Giảm độ tuổi trợ cấp hưu trí
Giảm độ tuổi trợ cấp hưu trí

6. Tăng quyền lợi để khuyến khích người lao động hưởng lương hưu thay vì nhận BHXH một lần

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung quy định nhằm gia tăng quyền lợi, tăng tính hấp dẫn, khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng để hưởng lương hưu thay vì nhận BHXH một lần.

Theo đó, từ 01/7/2025, người lao động không hưởng BHXH một lần mà bảo lưu thời gian đóng để tiếp tục tham gia thì có cơ hội được thụ hưởng các quyền lợi cao hơn như:

- Được hưởng các chế độ với mức hưởng cao hơn khi tiếp tục tham gia BHXH.

- Được hưởng lương hưu với điều kiện dễ dàng hơn

- Trong thời gian hưởng lương hưu được Quỹ BHXH đóng BHYT

- Được hưởng trợ cấp hằng tháng khi không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

- Trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng thì được ngân sách Nhà nước đóng BHYT.

Tăng quyền lợi cho người tham gia BHXH
Tăng quyền lợi cho người tham gia BHXH

7. Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội cho người không có lương hưu năm 2025

Trợ cấp hưu trí xã hội là một sự bổ sung về chế độ cần thiết để góp phần đảm bảo cuộc sống cho những người lao động không có lương hưu hay trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi về hưu.

Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 giải thích trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định.

Theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện:

(1) Từ đủ 75 tuổi trở lên;

(2) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

(3) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Ngoài ra, công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm (2) và điểm (3) thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

8. Thêm đối tượng được rút BHXH 1 lần từ 01/7/2025

Theo Điều 70 và Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung thêm 2 đối tượng được rút bảo hiểm xã hội 1 lần từ ngày 1/7/2025, gồm:

- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Người khuyết tật đặc biệt nặng.

Người bị bệnh phong không được rút BHXH 1 lần từ 01/7/2025

Cụ thể tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì một trong những trường hợp được hưởng BHXH 01 lần là:

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

Tuy nhiên, điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 70 và điểm c khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã thay đổi quy định này. Theo đó, trường hợp người tham gia BHXH mà có đề nghị thì được hưởng BHXH 01 lần nếu thuộc 01 trong các trường hợp:

b) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;

Như vậy, với quy định này đã bỏ đi trường hợp người bị bệnh phong được hưởng BHXH 1 lần, đồng thời thay bệnh xơ gan cổ chướng bằng bệnh xơ gan mất bù.

9. Mức hưởng BHXH 1 lần từ 01/7/2025

(1) Đối với người tham gia BHXH bắt buộc

Mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng BHXH nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau:

- Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH đối với năm đóng trước năm 2014.

Trường hợp có thời gian đóng BHXH trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ năm 2014 trở đi để tính BHXH 1 lần;

- Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Riêng đối với các trường hợp sau thì mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng BHXH bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện; việc tính mức hưởng mỗi năm thực hiện theo quy định trên:

- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS.

- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng.

(Khoản 3, 4 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(2) Đối với người tham gia BHXH tự nguyện

Mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:

- Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH đối với năm đóng trước năm 2014.

Trường hợp thời gian đóng BHXH có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng BHXH 1 lần;

- Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH.

Mức hưởng BHXH 1 lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định trên không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, trừ trường hợp:

- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS.

- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng.

(Khoản 2, 3 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

10. Mở rộng đối tượng được tham gia BHXH từ năm 2025

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mở rộng đối tượng được tham gia và thụ hưởng đầy đủ các chế độ BHXH bằng việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh; Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Người lao động làm việc không trọn thời gian; Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương.