Không chấp hành hiệu lệnh CSGT phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Không chấp hành hiệu lệnh CSGT phạt bao nhiêu mới nhất 2025?

1. Không chấp hành hiệu lệnh CSGT phạt bao nhiêu mới nhất 2025?

Dưới đây là bảng tổng hợp các mức phạt, mức trừ điểm giấy phép lái xe (nếu có) theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP đối với lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT:

Phương tiện vi phạm

Mức phạt tiền (VNĐ)

Mức trừ điểm GPLX

Căn cứ pháp lý

Ô tô và các loại xe tương tự

18.000.000 - 20.000.000

04 điểm

Điều 6, khoản 9, điểm c

Mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự

4.000.000 - 6.000.000

04 điểm

Điều 7, khoản 7, điểm d

Xe máy chuyên dùng

6.000.000 - 8.000.000

Không áp dụng

Điều 8, khoản 7, điểm b

Xe đạp, xe đạp máy và các loại xe thô sơ khác

150.000 - 250.000

Không áp dụng

Điều 9, khoản 2, điểm b

Người đi bộ

150.000 - 250.000

Không áp dụng

Điều 10, khoản 1, điểm c

Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo

150.000 - 250.000

Không áp dụng

Điều 11, khoản 1, điểm b

Không chấp hành hiệu lệnh CSGT phạt bao nhiêu?
Không chấp hành hiệu lệnh CSGT phạt bao nhiêu?

2. Có bắt buộc chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông (CSGT) không?

Hiệu lệnh của CSGT là bắt buộc chấp hành.

Căn cứ điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về chấp hành báo hiệu đường bộ như sau:

Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ

1. Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.

2. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:

a) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

b) Tín hiệu đèn giao thông;

c) Biển báo hiệu đường bộ;

d) Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường;

đ) Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang,
cột Km, cọc H;

e) Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.

Như vậy, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hay cảnh sát giao thông là một trong những báo hiệu đường bộ phải chấp hành và là báo hiệu đường bộ được ưu tiên chấp hành nhất, do đó là hiệu lệnh bắt buộc phải chấp hành.

3. Hiệu lệnh của CSGT được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và các quy định hướng dẫn liên quan, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông như sau

3.1. Hiệu lệnh của CSGT bằng tay

  • (1) Tay giơ thẳng đứng: Người điều khiển đứng nghiêm, tay phải cầm gậy quay từ từ về phía trước theo chiều kim đồng hồ và giơ tay thẳng lên. Lòng bàn tay hướng vào trước đỉnh đầu, gậy thẳng đứng và tay trái buông thẳng theo đường chỉ quần. Động tác này là hiệu lệnh cấm đi đối với người và phương tiện tham gia giao thông ở tất cả các hướng.

Hiệu lệnh của CSGT bằng tay

  • (2) Tay giơ sang ngang (Hai tay hoặc Một tay): Tay trái dâng lên, tay phải cầm gậy quay từ từ về phía trước mặt ngược chiều kim đồng hồ đến khi 2 tay giang ngang bằng vai. Tay phải cầm gậy tạo thành một đường thẳng song song với mặt đất và lòng bàn tay úp xuống. Khi thực hiện xong động tác mở đường người điều khiển giao thông có thể bỏ một tay xuống. Động tác tư thế mở đường này là hiệu lệnh cho người tham gia giao thông ở phía trước và sau của người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở bên trái và phải của người điều khiển được đi tất cả các hướng.

Hiệu lệnh của CSGT bằng tay

  • (3) Cánh tay trái gập đi gập lại sau gáy: Từ tư thế mở đường, người điều khiển gập cánh tay trái từ khuỷu tay đến bàn tay về phía sau gáy, tay hơi chếch lên. Lòng bàn tay hướng vào gáy, sau đó duỗi ra như tư thế mở đường và tay gập đi gập lại sau gáy ít nhất 3 lần. Động tác này là hiệu lệnh người tham gia giao thông ở bên trái của người điều khiển đi nhanh hơn.

Hiệu lệnh của CSGT bằng tay

  • (4) Cánh tay phải gập đi gập lại trước ngực: Từ tư thế mở đường, người điều khiển gập cánh tay phải cầm gậy về phía trước ngực. Cánh tay phải và gậy thẳng, sau đó duỗi ra như tư thế mở đường, tay gập đi gập lại ít nhất 3 lần. Động tác này là hiệu lệnh người tham gia giao thông phía bên phải của người điều khiển đi nhanh hơn.

Hiệu lệnh của CSGT bằng tay

  • (5) Bàn tay trái hoặc phải của người điều khiển ở vị trí ngang thắt lưng và đưa lên: Từ tư thế mở đường, tay trái/phải của người điều khiển cầm gậy kéo về ngang thắt lưng và gậy buông thẳng xuống theo đường chỉ quần. Lòng bàn tay trái/phải úp xuống, đưa lên đưa xuống ít nhất 3 lần. Động tác này báo hiệu người tham gia giao thông ở phía bên trái hoặc phải của người điều khiển đi chậm lại.

Hiệu lệnh của CSGT bằng tay

  • (6) Bàn tay trái hoặc phải của người điều khiển giơ thẳng đứng vuông góc với mặt đất: Từ tư thế mở đường, tay trái/phải của người điều khiển cầm gậy, cổ tay xoay theo hướng thẳng đứng và vuông góc với cánh tay. Động tác này là hiệu lệnh người tham gia giao thông ở bên trái hoặc phải của người điều khiển dừng lại.

Hiệu lệnh của CSGT bằng tay

  • (7) Tay phải giơ về phía trước: Từ tư thế mở đường, người điều khiển đưa tay phải cầm gậy quay về phía trước, giơ thẳng ngang vai và lòng bàn tay úp xuống. Tay trái đưa về phía trước mặt, tay thẳng và lòng bàn tay trái ở tư thế úp lật nghiêng đến thẳng đứng. Động tác này là hiệu lệnh người tham gia giao thông ở phía trước của người điều khiển được phép rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải của người điều khiển dừng lại; người tham gia giao thông ở bên trái của người điều khiển được phép đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phía sau lưng của người điều khiển được phép đi.

Hiệu lệnh của CSGT bằng tay

3.2. Hiệu lệnh của CSGT bằng còi

  • Một tiếng còi dài, mạnh: Ra hiệu lệnh cho người tham gia giao thông dừng lại.
  • Một tiếng còi ngắn: Hiệu lệnh người tham gia giao thông được đi.
  • Một tiếng còi dài và một tiếng còi ngắn: Ra hiệu lệnh cho người tham gia giao thông rẽ trái.
  • Hai tiếng còi ngắn, thổi mạnh: Người điều khiển ra hiệu nguy hiểm, người tham gia gia giao thông đi chậm lại.
  • Ba tiếng còi ngắn thổi nhanh: Báo hiệu người tham gia giao thông đi nhanh.
  • Thổi liên tiếp tiếng một, nhiều lần, mạnh: Ra hiệu lệnh phương tiện dừng lại để kiểm tra hoặc báo hiệu phương tiện vi phạm giao thông.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Ô tô không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị phạt bao nhiêu?

Người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự nếu không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông sẽ bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị trừ 4 điểm trên giấy phép lái xe theo quy định hiện hành.

4.2. Mô tô, xe máy không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị xử phạt thế nào?

Người điều khiển mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự nếu không tuân thủ hiệu lệnh, hướng dẫn của CSGT sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Đồng thời, người vi phạm cũng sẽ bị trừ 4 điểm trên giấy phép lái xe.

4.3. Xe máy chuyên dùng không tuân thủ hiệu lệnh của CSGT bị phạt bao nhiêu?

Đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng (thường được sử dụng trong các công trình xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp), mức phạt khi không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của CSGT là từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Quy định này áp dụng nhằm đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường có sự tham gia của loại phương tiện đặc thù này.

4.4. Xe đạp, xe đạp máy vi phạm hiệu lệnh của CSGT bị xử phạt như thế nào?

Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy hoặc các loại xe thô sơ khác nếu không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của CSGT sẽ bị phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng. Dù mức phạt không cao như các phương tiện cơ giới, nhưng người vi phạm vẫn cần tuân thủ các quy định giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác.

4.5. Người đi bộ không chấp hành hiệu lệnh của CSGT sẽ bị xử phạt bao nhiêu?

Người đi bộ khi tham gia giao thông mà không tuân thủ hiệu lệnh, hướng dẫn của CSGT sẽ bị phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng. Mặc dù số tiền phạt không lớn, nhưng việc tuân thủ quy tắc giao thông giúp đảm bảo an toàn và tránh gây cản trở cho các phương tiện khác.

4.6. Người dẫn dắt vật nuôi hoặc điều khiển xe do vật nuôi kéo không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị xử phạt thế nào?

Đối với những người dẫn dắt vật nuôi hoặc điều khiển xe do vật nuôi kéo mà không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của CSGT sẽ bị phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng. Quy định này nhằm đảm bảo an toàn giao thông, đặc biệt là tại các khu vực nông thôn hoặc ngoại ô, nơi các phương tiện này thường xuyên lưu thông.