Hợp đồng miệng có giá trị pháp lý không? Bảo vệ quyền lợi khi giao kết hợp đồng miệng thế nào?
Hợp đồng miệng có giá trị pháp lý không? Bảo vệ quyền lợi khi giao kết hợp đồng miệng thế nào?

1. Hợp đồng miệng là gì?

Hợp đồng bằng lời nói hay hợp đồng miệng là hợp đồng được giao kết dưới hình thức ngôn ngữ nói. Các bên giao kết hợp đồng sẽ trao đổi các nội dung thỏa thuận với nhau bằng lời nói trực tiếp hoặc thông qua âm thanh trên điện thoại, điện đàm, thông điệp điện tử…để diễn đạt tư tưởng, mong muốn của mình trong việc xác lập giao kết hợp đồng.

2. Hợp đồng miệng có giá trị pháp lý không?

Tại Điều 119, Bộ luật Dân sự 2015, quy định về hình thức hợp đồng:

  • Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
  • Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó

Vậy trừ các trường hợp giao dịch dân sự bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản công chứng, chứng thực, đăng ký (hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất…) còn những loại hợp đồng khác thì hai bên có thể tự do lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp và tiện lợi nhất cho các bên.

Một số giao dịch dân sự không nhất thiết phải giao kết bằng văn bản, ví dụ như mua bán những vật phẩm nhỏ lẻ, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày tại chợ, thỏa thuận mua bán bằng miệng giữa người mua và người bán hàng. Việc lựa chọn hình thức hợp đồng thể hiện bằng lời nói hoặc hành vi thì vẫn được coi là hợp đồng và vẫn có hiệu lực với các bên như hợp đồng thể hiện bằng văn bản.

Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng. Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói

Không có văn bản để ghi nội dung cụ thể về thời gian giao kết hợp đồng, do đó thời điểm giao kết trong các hợp đồng miệng được xác định là khi các bên đã hoàn thành việc thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

3. 04 điều kiện để hợp đồng có hiệu lực mới nhất 2025

  • Chủ thể có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
    • Các bên tham gia hợp đồng phải là cá nhân, tổ chức có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định.
    • Với cá nhân: phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật.
    • Với tổ chức: phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện
    • Việc giao kết hợp đồng phải tự nguyện, không bị lừa dối, cưỡng ép, đe dọa hoặc bị nhầm lẫn nghiêm trọng.
    • Nếu có yếu tố ép buộc hoặc gian dối thì hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu.
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
    • Mục đích của hợp đồng phải hợp pháp (ví dụ: không thể ký hợp đồng mua bán ma túy, vũ khí trái phép…).
    • Nội dung không được trái thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội.
  • Hình thức hợp đồng đúng quy định (nếu pháp luật có yêu cầu)
    • Một số loại hợp đồng phải lập thành văn bản, công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì mới có hiệu lực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, tặng cho tài sản lớn...).
    • Nếu không tuân thủ hình thức bắt buộc thì hợp đồng có thể bị vô hiệu.

4. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu mới nhất 2025 là gì?

Khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu, hậu quả pháp lý bao gồm:

a. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận (Điều 131 BLDS 2015)

  • Tài sản: Bên nào đã nhận tài sản thì phải hoàn trả lại tài sản đó.
  • Nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng giá trị tương đương tại thời điểm trả.

b. Hoàn trả hoa lợi, lợi tức (nếu có)

  • Bên nào đã hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thì phải hoàn trả lại cho bên kia.

c. Bồi thường thiệt hại (nếu có lỗi)

  • Nếu một hoặc các bên có lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu thì phải bồi thường thiệt hại.
  • Nếu cả hai bên cùng có lỗi, thì bồi thường theo mức độ lỗi.

d. Không phát sinh hiệu lực pháp lý từ thời điểm giao kết

  • Hợp đồng vô hiệu bị xem là chưa từng phát sinh hiệu lực pháp lý.

5. Quy định về nội dung, hình thức chuẩn của hợp đồng mới nhất 2025

  • Nội dung cơ bản của hợp đồng (áp dụng chung)

Một hợp đồng dân sự hợp pháp thường phải có các nội dung sau:

    • Thông tin các bên: Họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD hoặc mã số doanh nghiệp.
    • Đối tượng của hợp đồng: Hàng hóa, dịch vụ, công việc cụ thể...
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Cam kết rõ ràng về việc thực hiện hợp đồng.
    • Giá trị hợp đồng: Số tiền, đơn giá, tổng chi phí.
    • Phương thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản, thời hạn thanh toán.
    • Thời hạn thực hiện hợp đồng: Ngày bắt đầu và kết thúc, hoặc điều kiện chấm dứt.
    • Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại (nếu có).
    • Giải quyết tranh chấp: Thương lượng, hòa giải, trọng tài, hoặc khởi kiện tại tòa.

Một số hợp đồng chuyên biệt có thể yêu cầu thêm nội dung cụ thể theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán nhà đất...).

  • Hình thức hợp đồng

Theo quy định hiện hành, hợp đồng có thể được giao kết dưới các hình thức sau:

    • Bằng lời nói: Áp dụng với hợp đồng giá trị nhỏ, không bắt buộc lập văn bản.
    • Bằng văn bản: Là hình thức phổ biến nhất, có giá trị pháp lý rõ ràng.
    • Bằng hành vi cụ thể: Ví dụ bên bán giao hàng, bên mua nhận và thanh toán.
    • Bằng phương tiện điện tử: Ký qua email, phần mềm ký số, thông điệp dữ liệu… vẫn có giá trị như văn bản nếu đáp ứng điều kiện pháp lý.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Vì sao phải lập hợp đồng?

Lập hợp đồng giúp các bên ghi nhận rõ quyền và nghĩa vụ, làm cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi nếu xảy ra tranh chấp.

Nghĩa vụ giải thích hợp đồng được quy định như thế nào?

Vì sao phải lập hợp đồng

6.2. Hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại khác nhau thế nào?

Hợp đồng dân sự là thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức không nhằm mục đích kinh doanh, còn hợp đồng thương mại là giữa các thương nhân với mục tiêu lợi nhuận.

6.3. Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý không?

Có. Nếu hợp đồng điện tử đảm bảo được xác thực nguồn gốc, nội dung và sự đồng thuận, thì có giá trị pháp lý như hợp đồng bằng văn bản.