Học sinh lớp 11 có được đi xe 50cc không?
Học sinh lớp 11 có được đi xe 50cc không?

1. Học sinh lớp 11 có được đi xe 50cc không mới nhất 2025?

Khoản 3.32 Điều 3 QCVN 41:2019/BGTVT có quy định xe gắn máy là phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3.

Căn cứ Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định về độ tuổi lái xe máy như sau:

"Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

[...]"

Bên cạnh đó căn cứ Điều 6 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn cho học sinh như sau:

"Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn cho học sinh

4. Trách nhiệm của trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

a) Tổ chức cho học sinh, gia đình học sinh ký cam kết chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm các nội dung: học sinh không điều khiển xe mô tô khi chưa đủ điều kiện theo quy định, không điều khiển xe gắn máy khi chưa hoàn thành chương trình hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn; gia đình học sinh không giao xe cho học sinh điều khiển khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên nhắc nhở con em mình thực hiện đúng cam kết đã ký và thường xuyên trao đổi, nắm bắt thông tin với gia đình học sinh việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của học sinh khi tham gia giao thông;

c) Đưa nội dung chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ là một trong những tiêu chí đánh giá, xếp loại hạnh kiểm đối với học sinh."

Như vậy, học sinh lớp 11 chỉ được đi xe máy 50 cm3 khi học sinh đủ 16 tuổi và đã hoàn thành chương trình hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn.

2. 16 tuổi được đi xe máy 50cc không?

Khoản 3.32 Điều 3 QCVN 41:2019/BGTVT có quy định xe gắn máy là phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3.

Căn cứ Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định về độ tuổi lái xe máy như sau:

"Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

[...]"

Theo đó, từ ngày 01/01/2025, người đủ 16 tuổi trở lên đi được xe máy 50cc

3. Học sinh có được đi xe máy điện và xe máy 50cc không?

Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về độ tuổi tối thiểu của người điều khiển xe gắn máy như sau:

"Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;"

Bên cạnh đó căn cứ Điều 6 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn cho học sinh như sau:

"Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn cho học sinh

4. Trách nhiệm của trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

a) Tổ chức cho học sinh, gia đình học sinh ký cam kết chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm các nội dung: học sinh không điều khiển xe mô tô khi chưa đủ điều kiện theo quy định, không điều khiển xe gắn máy khi chưa hoàn thành chương trình hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn; gia đình học sinh không giao xe cho học sinh điều khiển khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên nhắc nhở con em mình thực hiện đúng cam kết đã ký và thường xuyên trao đổi, nắm bắt thông tin với gia đình học sinh việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của học sinh khi tham gia giao thông;

c) Đưa nội dung chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ là một trong những tiêu chí đánh giá, xếp loại hạnh kiểm đối với học sinh."

Như vậy, học sinh chỉ được đi xe máy điện và xe máy 50cc khi học sinh đủ 16 tuổi và đã hoàn thành chương trình hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn.

4. Vừa tròn 16 tuổi có đủ tuổi lái xe máy trên 100 cm3 hay không?

Khoản 3.32 Điều 3 QCVN 41:2019/BGTVT có quy định xe gắn máy là phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3.

Căn cứ Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định về độ tuổi lái xe máy như sau:

"Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

[...]"

Người vừa tròn 16 tuổi là người từ đủ 16 tuổi trở lên nên theo quy định trên trở chỉ đi được xe máy với dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 50 cm3. Cho nên, người vừa tròn 16 tuổi không được đi xe máy 100 cm3.

5. 16 tuổi chạy xe 100cc phạt bao nhiêu? Có bị tạm giữ phương tiện hay không?

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, từ năm 2025, các hành vi vi phạm về độ tuổi của người điều khiển phương tiện giao thông sẽ bị xử phạt như sau:

  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi nếu điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự mô tô hoặc tương tự xe gắn máy, xe ô tô, xe chở người hoặc chở hàng bốn bánh có gắn động cơ sẽ bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo (theo khoản 1 Điều 18).

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu điều khiển xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ trở lên hoặc xe có công suất động cơ điện từ 04 kW trở lên sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (theo điểm a khoản 4 Điều 18).

  • Đối với trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, xe chở người hoặc chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hay các loại xe tương tự ô tô, mức phạt sẽ từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (theo khoản 6 Điều 18).

Như vậy, người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, hoặc các loại xe tương tự sẽ bị phạt cảnh cáo. Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ trở lên bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng; nếu điều khiển xe ô tô hoặc các loại xe tương tự, mức phạt từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng. Hiện nay, không có quy định về việc tạm giữ phương tiện trong trường hợp này.

Những quy định này nhằm đảm bảo an toàn giao thông và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về điều kiện điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ theo đúng độ tuổi được phép.

6. Chưa đủ tuổi lái xe 110cc phạt bao nhiêu tiền?

  • Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi điều khiển xe cơ giới không đúng độ tuổi sẽ bị xử phạt hoặc trừ điểm giấy phép lái xe tùy theo mức độ vi phạm. Cụ thể, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi nếu điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, ô tô hoặc các phương tiện tương tự sẽ bị phạt cảnh cáo. Trong khi đó, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu điều khiển xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ trở lên hoặc xe có công suất động cơ điện từ 4kW trở lên sẽ bị xử phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

    Như vậy, theo quy định hiện hành, chỉ người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được phép điều khiển xe có dung tích 110cc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về sức khỏe và có giấy phép lái xe hợp lệ. Trường hợp người dưới 18 tuổi điều khiển xe 110cc sẽ bị xử phạt như sau:

      • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: bị phạt cảnh cáo.

      • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

7. Tuổi tối thiểu của người điều khiển xe gắn máy là bao nhiêu?

Tuổi tối thiểu của người điều khiển xe gắn máy
Tuổi tối thiểu của người điều khiển xe gắn máy

Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về độ tuổi tối thiểu của người điều khiển xe gắn máy như sau:

"Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;"

Vậy để điều khiển xe gắn máy thì người điều khiển phải từ đủ 16 tuổi trở lên

8. Câu hỏi thường gặp

8.1. Người đủ 16 tuổi có được cấp bằng lái xe gắn máy không?

Từ ngày 01/01/2025 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 bắt đầu có hiệu lực, độ tuổi lái xe máy được quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật này như sau:

"Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

Như vậy người đủ 16 tuổi không được cấp bằng lái xe máy, người đủ 18 tuổi trở lên mới được cấp bằng lái xe máy.

8.2. Giao xe cho người chưa đủ tuổi thì bị xử phạt hành chính như thế nào?

Theo quy định tại khoản 10 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cá nhân là chủ sở hữu xe mô tô, xe gắn máy hoặc các loại xe tương tự nếu giao xe hoặc để người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển có giấy phép lái xe nhưng đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng) sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tăng gấp đôi, từ 16.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

8.3 Lái xe máy tham gia giao thông phải mang theo giấy tờ gì?

Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định các giá tờ cần mang theo khi tham gia giao thông như sau:

  • Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực

  • Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

  • Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

  • Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

8.4. Bằng lái xe A1 có được lái xe 175 cm3 không?

Khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các loại giấy phép lái xe như sau:

"Điều 57. Giấy phép lái xe

1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;"

Như vậy, bằng lái xe A1 chỉ được điều khiển xe gắn máy từ 125 cm3 trở xuống.