Học sinh cấp 3 cần phải có giấy phép lái xe khi điều khiển xe máy không mới nhất 2025?
Học sinh cấp 3 cần phải có giấy phép lái xe khi điều khiển xe máy không mới nhất 2025?

1. Học sinh cấp 3 cần phải có giấy phép lái xe khi điều khiển xe máy không mới nhất 2025?

Theo Điều 6 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn cho học sinh và các trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm:

  • Tổ chức cho học sinh, gia đình học sinh ký cam kết chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm các nội dung:
    • Học sinh không điều khiển xe mô tô khi chưa đủ điều kiện theo quy định, không điều khiển xe gắn máy khi chưa hoàn thành chương trình hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn;
    • Gia đình học sinh không giao xe cho học sinh điều khiển khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
  • Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên nhắc nhở con em mình thực hiện đúng cam kết đã ký và thường xuyên trao đổi, nắm bắt thông tin với gia đình học sinh việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của học sinh khi tham gia giao thông;
  • Đưa nội dung chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ là một trong những tiêu chí đánh giá, xếp loại hạnh kiểm đối với học sinh.

Theo đó, từ 1/1/2025, học sinh chỉ được phép lái xe gắn máy dưới 50cc sau khi đã hoàn thành chương trình hướng dẫn kỹ năng lái xe an toàn. Chương trình này sẽ do lực lượng Cảnh sát giao thông hướng dẫn và đánh giá.

Như vậy, học sinh cấp 3 không cần phải thi bằng lái xe máy khi lái xe gắn máy dưới 50cc nhưng phải hoàn thành chương trình hướng dẫn kỹ năng lái xe an toàn theo quy định.

Đối với trường hợp học sinh cấp 3 từ đủ 18 tuổi trở lên điều khiển xe trên 50cc trở lên thì phải có giấy phép lái xe đủ điều kiện theo quy định.

2. Nội dung giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với học sinh trung học phổ thông gồm những gì?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 4 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

“Điều 4. Nội dung giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong các cơ sở giáo dục

[....]

3. Nội dung giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với học sinh trung học cơ sở bao gồm:

a) Quy tắc giao thông đường bộ;

b) Nhận biết và chấp hành báo hiệu đường bộ;

c) Đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn và cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông đường bộ;

d) An toàn khi ngồi trên xe cơ giới;

đ) Cách điều khiển xe đạp, xe đạp điện an toàn;

e) Phòng ngừa rủi ro, hậu quả của tai nạn giao thông và xử lý sự cố giao thông.

4. Nội dung giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với học sinh trung học phổ thông, học sinh cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

a) Quy tắc giao thông đường bộ; báo hiệu đường bộ; tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới;

b) Dự đoán và phòng tránh nguy hiểm;

c) Cách điều khiển xe gắn máy an toàn.”

Như vậy, nội dung giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với học sinh trung học phổ thông, học sinh cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

  • Quy tắc giao thông đường bộ; báo hiệu đường bộ; tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới;
  • Dự đoán và phòng tránh nguy hiểm;
  • Cách điều khiển xe gắn máy an toàn.

3. Loại xe máy nào học sinh cấp 3 được phép điều khiển mới nhất 2025?

Theo quy định tại Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ:

“Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.”

Theo đó, thì học sinh đủ 16 tuổi trở lên sẽ được điều khiển xe gắn máy. Tuy nhiên, chỉ được phép điều khiển xe dưới 50cc (50 phân khối). Khi học sinh cấp 3 từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ giấy phép lái xe theo quy định thì được điều khiển xe trên 50cc trở lên.

Học sinh cấp 3 cần phải có giấy phép lái xe khi điều khiển xe máy không mới nhất 2025?
Học sinh cấp 3 cần phải có giấy phép lái xe khi điều khiển xe máy không mới nhất 2025?

4. Khi tham gia giao thông người điều khiển xe phải đáp ứng những điều kiện nào mới nhất 2025?

Theo Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ cần đáp ứng năm 2025 cụ thể như sau:

  • (1) Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại (4). Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:
    • Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
    • Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
    • Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;
    • Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
  • (2) Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây:
    • Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
    • Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;
    • Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
    • Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật;
    • Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
  • (3) Trường hợp giấy tờ quy định tại (1) và (2) đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
  • (4) Người lái xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
  • (5) Người tập lái xe ô tô, người dự sát hạch lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hành trên xe tập lái, xe sát hạch trên tuyến đường tập lái, tuyến đường sát hạch, có giáo viên dạy lái hoặc sát hạch viên bảo trợ tay lái. Giáo viên dạy lái, sát hạch viên phải mang theo các loại giấy tờ quy định tại (1).

5. Mức phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển xe tham gia giao thông năm 2025

Căn cư vào khoản 1 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy hoặc điều khiển xe ô tô, điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô.

Như vậy, người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy, xe ô tô tham gia giao thông sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. 15 tuổi nên chạy xe gì?

Từ ngày 01/01/2025, độ tuổi thấp nhất được chạy xe máy 50cc là đủ 16 tuổi trở lên. Như vậy, từ ngày 01/01/2025, người đủ 15 tuổi không được chạy xe máy 50cc, phải đợi đến khi đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe máy 50cc.

6.2. Học sinh cấp 3 được đi xe gì?

Học sinh cấp 3 từ đủ 16 tuổi chỉ được phép điều khiển xe máy số có phân khối dưới 50cc. Theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người từ đủ 16 tuổi được phép điều khiển xe gắn máy có dung tích xi – lanh dưới 50cm3.

6.3. Đi xe không đủ tuổi phạt bao nhiêu 2025?

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:

  • Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, hoặc các loại xe tương tự sẽ bị phạt cảnh cáo.
  • Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ trở lên bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng; nếu điều khiển xe ô tô hoặc các loại xe tương tự, mức phạt từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng.

6.4. Không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu?

Xử phạt lỗi không đội mũ bảo hiểm năm 2025 theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP

  • Người điều khiển xe máy: Phạt từ 400.000 – 600.000 đồng nếu không đội mũ bảo hiểm hoặc chở người không đội mũ (trừ trường hợp đặc biệt: chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ dưới 6 tuổi, áp giải người vi phạm).

  • Người ngồi sau xe máy: Phạt từ 400.000 – 600.000 đồng nếu không đội mũ bảo hiểm.

  • Người điều khiển xe đạp máy: Phạt từ 400.000 – 600.000 đồng nếu không đội mũ bảo hiểm hoặc chở người không đội mũ (trừ các trường hợp ngoại lệ nêu trên).

6.5.. Khi nào hết hạn thi bằng lái xe A1?

Thời hạn bằng lái xe A1 là bằng lái xe không có thời hạn.