Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời là gì, được cấp khi nào?
Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời là gì, được cấp khi nào?

1. Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời là gì?

  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời là loại giấy tờ có giá trị pháp lý thay thế cho bằng tốt nghiệp chính thức.
  • Giấy chứng nhận tạm thời được cấp cho người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học trong thời gian chờ cấp văn bằng.

Để được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, học sinh hoặc sinh viên cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã hoàn thành chương trình học theo quy định;
  • Không bị kỷ luật buộc thôi học hoặc buộc thôi học tạm thời;
  • Có đủ điểm xét tốt nghiệp theo quy định.

Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời là loại giấy tờ quan trọng giúp người học có thể đi xin việc, học tiếp lên bậc học cao hơn hoặc thực hiện các thủ tục cần thiết khác.

2. Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời được cấp khi nào?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT quy định điều kiện để cấp văn bằng, chứng chỉ như sau:

Điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của trình độ đào tạo theo quy định và hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm của người học.

2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người dự thi lấy chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo đó, người muốn được cấp văn bằng, chứng chỉ đáp ứng những điều kiện sau:

  • Đối với văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của trình độ đào tạo theo quy định và hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm của người học.
  • Đối với chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người dự thi lấy chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT quy định về việc cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời như sau:

Thời hạn cấp văn bằng chứng chỉ:

....

3. Trong thời gian chờ cấp văn bằng, người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.

Theo đó, người đáp ứng đủ điều kiện để được cấp văn bằng sẽ được cơ sở giáo dục cấp văn bằng.

  • Tuy nhiện, trong thời gian cơ sở giáo dục tiến hành cấp văn bằng theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có giá trị tương đương với bằng tốt nghiệp.

3. Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có hiệu lực trong bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT quy định về thời hạn cấp văn bằng cho người theo học tại các cơ sở giáo dục đã đủ điều kiện để được cấp văng bằng.

Theo đó, Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có hiệu lực khi được nhà trường, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo cấp trong thời gian chờ cấp văn bằng chính thức.

Cụ thể:

(1) Giấy chứng nhận tốt nghiệp Trung học Phổ thông tạm thời có giá trị trong vòng 75 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp tới khi nhận được văn bằng chính thức.

(2) Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, đại học tạm thời có giá trị trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp tới khi nhận được văn bằng chính thức.

(3) Giấy chứng nhận tốt nghiệp thạc sĩ tạm thời có giá trị trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp tới khi nhận được văn bằng chính thức.

(4) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tiến sĩ tạm thời có giá trị trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp tới khi nhận được văn bằng chính thức.

Lưu ý: Khi văn bằng tốt nghiệp rồi thì giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời không có giá trị sử dụng thay thế.

4. Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời được cấp ở đâu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT có quy định về việc cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời như sau:

Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ

....

3. Trong thời gian chờ cấp văn bằng, người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.

Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn; người đứng đầu cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học quy định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm và văn bằng giáo dục đại học.

Theo quy định trên, cơ sở giáo dục mà người có đủ điều kiện được cấp văn bằng theo học sẽ cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đó.

  • Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn;
  • Người đứng đầu cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học quy định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm và văn bằng giáo dục đại học.
Hồ sơ đề nghị công nhận tốt nghiệp cho cơ sở giáo dục

5. Hồ sơ đề nghị công nhận tốt nghiệp cho cơ sở giáo dục gồm những nội dung gì?

Căn cứ theo quy định Điều 8 Thông tư 31/2023/TT-BGDĐT có nêu rõ như sau:

Quy trình xét công nhận tốt nghiệp

1. Cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch xét công nhận tốt nghiệp; thông báo công khai kế hoạch xét công nhận tốt nghiệp, trong đó hướng dẫn cụ thể thời gian, hình thức gửi hồ sơ dự xét công nhận tốt nghiệp cho đối tượng học sinh được quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này trước ngày tổ chức xét công nhận tốt nghiệp ít nhất 30 ngày; tiếp nhận và chuẩn bị hồ sơ dự xét công nhận tốt nghiệp theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này để bàn giao cho Hội đồng.

2. Học sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này gửi hồ sơ dự xét công nhận tốt nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này đến cơ sở giáo dục có tổ chức xét công nhận tốt nghiệp theo hướng dẫn của cơ sở giáo dục.

3. Căn cứ hồ sơ dự xét công nhận tốt nghiệp, Hội đồng tổ chức xét công nhận tốt nghiệp cho học sinh; lập biên bản xét công nhận tốt nghiệp và danh sách học sinh được đề nghị công nhận tốt nghiệp. Biên bản đề nghị công nhận tốt nghiệp phải có đầy đủ họ tên, chữ kí của các thành viên Hội đồng.

4. Hội đồng gửi hồ sơ đề nghị công nhận tốt nghiệp cho cơ sở giáo dục trình Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị công nhận tốt nghiệp;

b) Biên bản và danh sách học sinh được đề nghị công nhận tốt nghiệp.

5. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận tốt nghiệp cho học sinh theo đề nghị của cơ sở giáo dục.

Theo đó, Hội đồng tổ chức xét công nhận tốt nghiệp cho học sinh của cơ sở giáo dục gửi hồ sơ đề nghị công nhận tốt nghiệp cho cơ sở giáo dục trình Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt gồm:

  • Tờ trình đề nghị công nhận tốt nghiệp;
  • Biên bản và danh sách học sinh được đề nghị công nhận tốt nghiệp.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Làm mất bằng cấp 2 xin cấp lại bản chính có được không?

Căn cứ vào pháp luật về quản lý văn bằng, chứng chỉ, tại Điều 2 Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT có quy định như sau:

Nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng, chứng chỉ được quản lý thống nhất, thực hiện phân cấp quản lý cho các sở giáo dục và đào tạo, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

2. Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Quy chế này.

3. Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

4. Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp phát văn bằng, chứng chỉ.

Bên cạnh đó, tại Điều 28 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT như sau:

Giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

1. Bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, không hợp pháp, cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ yêu cầu người có bản sao văn bằng, chứng chỉ xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh.

Theo đó, văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần.

  • Trong trường hợp bạn được cấp bằng cấp 2 nhưng đã làm mất thì không được cấp lại bản chính mà chỉ được cấp bản sao từ bản chính bằng cấp 2.
  • Người được cấp bản chính bằng cấp 2 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao.

6.2. Trình tự thủ tục để xin cấp lại bằng cấp 2 thì cá nhân cần thực hiện những gì?

Trình tự thủ tục tại Điều 31 Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT về việc xin cấp lại bằng cấp 2:

Thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

1. Hồ sơ đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gồm:

a) Đơn đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ, trong đó cung cấp các thông tin về văn bằng, chứng chỉ đã được cấp;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;

c) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 của Quy chế này thì phải xuất trình giấy ủy quyền (đối với người được ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ;

d) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại điểm a, b, c khoản này kèm theo 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.

2. Trình tự cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được quy định như sau:

a) Người đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

b) Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng chứng chỉ từ sổ gốc phải cấp bản sao cho người có yêu cầu. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được xác định từ thời điểm cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;

c) Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu cấp bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ căn cứ sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao hoặc không cấp bản sao cho người yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu và nêu rõ lý do theo thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Như vậy, trong trường hợp trên, để có bằng cấp 2 bạn phải yêu cầu cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ cấp cho bạn bản sao bằng cấp 2 theo trình tự thủ tục tại Điều 31 Quy chế hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT.