Gá bạc là gì? Tội gá bạc xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025? (ảnh 1)
Gá bạc là gì? Tội gá bạc xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự mới nhất?

1. Gá bạc là gì? Tội gá bạc xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025?

1.1. Gá bạc là gì?

Gá bạc là cho người khác sử dụng địa điểm đang do mình quản lý, sử dụng để đánh bạc nhằm mục đích thu tiền, trục lợi. Gá bạc có nơi còn gọi là chứa gá bạc hoặc chứa bạc. Hành vi vi phạm phải nhằm mục đích thu tiền, trục lợi thì mới được coi là gá bạc. Nếu cho người khác dùng địa điểm đang do mình quản lý, sử dụng để đánh bạc vì nể nang hoặc vì lý do khác thì không bị coi là gá bạc.

1.2. Tội gá bạc xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc:

Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc

1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định trên, người phạm tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 10 năm tùy theo mức độ vi phạm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Tội gá bạc có thể được hưởng án treo không?

Gá bạc là gì? Tội gá bạc xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025? (ảnh 1)

Tội gá bạc có thể được hưởng án treo không?

Theo Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) quy định về điều kiện người bị kết án hưởng án treo, Tội gá bạc có thể được hưởng án treo trong các trường hợp sau:

  1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm: Đây là điều kiện tiên quyết về mức án phạt.

  2. Có nhân thân tốt, tức là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc. Trong đó bao gồm các trường hợp như:

    • Người đã từng bị kết án nhưng được coi là không có án tích hoặc đã được xóa án tích.

    • Người đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật, nhưng đến thời điểm phạm tội mới đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử lý.
      Nếu hành vi phạm tội lần này có tính chất ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội chỉ đóng vai trò đồng phạm không đáng kể, thì vẫn có thể được xem xét cho hưởng án treo.

  3. Có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, trong đó phải có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự, không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

  4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để bảo đảm việc giám sát, giáo dục trong thời gian hưởng án treo.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Người phạm tội gá bạc có thể bị phạt tới 10 năm tù theo BLHS mới nhất 2025?

Theo quy định tại Điều 322 Bộ luật hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về tội gá bạc như sau:

Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc

1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, người phạm tội gá bạc có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 10 năm tù.

3.2. Người phạm tội gá bạc có các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào?

Căn cứ quy định Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 bị thay thế bởi khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự như sau:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  • Phạm tội có tính chất côn đồ;
  • Phạm tội vì động cơ đê hèn;
  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

Lưu ý: Các tình tiết đã được quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

3.3. Thế nào là tài xỉu trong bóng đá?

Hiện nay chưa có văn bản nào định nghĩa về tài xỉu. Tuy nhiên, tài xỉu được hiểu là một trò chơi cá cược, trong đó người chơi dự đoán tổng điểm của ba viên xúc xắc sau khi được nhà cái lắc.

Người chơi tài xỉu chỉ cần đặt cược vào một trong hai cửa tài hoặc xỉu. Sau đó, nhà cái sẽ lắc ba viên xúc xắc và công bố kết quả. Nếu kết quả trùng với cửa mà người chơi đặt cược thì người chơi sẽ thắng và nhận được tiền thưởng.

Như vậy, chơi tài xỉu có thể bị coi là hành vi đánh bạc trái phép và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc nếu được thực hiện dưới hình thức cá cược và được thua bằng tiền hay hiện vật.

3.4 Chơi tài xỉu có bị phạt không?

Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội đánh bạc thì:

  • Người chơi tài xỉu có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tùy theo mức độ vi phạm.
  • Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.