Điều kiện về trình độ học vấn để được kết nạp Đảng mới nhất 2025
Điều kiện về trình độ học vấn để được kết nạp Đảng mới nhất 2025

1. Điều kiện về trình độ học vấn để được kết nạp Đảng mới nhất 2025

Người vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, trừ 02 trường hợp sau:

  • Người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo, nếu không bảo đảm theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương khoá XIII thì phải có trình độ học vấn tối thiểu hoàn thành chương trình bậc tiểu học.
  • Trình độ học vấn của người vào Đảng là già làng, trưởng bản, người có uy tín, đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo tối thiểu phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

Căn cứ: Quy định 24-QĐ/TW năm 2021, Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021

2. Một số điều kiện khác để kết nạp đảng

(1) Điều kiện về tuổi đời

Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng).

  • Việc kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định. Cụ thể, chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi khi đủ các điều kiện:
  • Có sức khoẻ và uy tín;
  • Đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt; được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

(2) Thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng.

(3) Qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm.

Căn cứ: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, Quy định 24-QĐ/TW năm 2021, Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021

3. Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên

(1) Quyền của Đảng viên

  • Đảng viên có quyền:
  • Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
  • Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
  • Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
  • Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
  • Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Căn cứ: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011

(2) Nhiệm vụ của Đảng viên

Đảng viên có nhiệm vụ:

  • Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
  • Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
  • Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
  • Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Căn cứ: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011

Trình độ học vấn và trình đố chuyên môn

4. Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn khác nhau như thế nào?

Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn là hai khái niệm khác nhau, nhưng thường được sử dụng cùng nhau trong bản sơ yếu lý lịch để cung cấp thông tin về nền tảng và năng lực của một cá nhân. Dưới đây là sự khác nhau giữa hai khái niệm này:

(1) Trình độ học vấn (Education Level):

Trình độ học vấn thể hiện mức độ giáo dục mà một cá nhân đã đạt được thông qua việc hoàn thành các cấp học, bậc học, hoặc các khóa học đào tạo chính thống.

Trình độ học vấn thường được phân loại dựa trên bằng cấp và chứng chỉ mà người đó đã nhận được. Một số ví dụ về trình độ học vấn bao gồm:

  • Trung học phổ thông: Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
  • Đại học: Bằng cử nhân (bachelor's degree), bằng thạc sĩ (master's degree), bằng tiến sĩ (doctorate).
  • Các chứng chỉ và khóa đào tạo ngắn hạn: Chứng chỉ tiếng Anh, khóa đào tạo quản lý dự án, v.v.

(2) Trình độ chuyên môn (Professional Level):

Trình độ chuyên môn đề cập đến kiến thức, kỹ năng, và kinh nghiệm chuyên sâu mà một cá nhân đã đạt được trong một lĩnh vực cụ thể.

Trình độ chuyên môn không nhất thiết phải đi kèm với việc hoàn thành các khóa học hay có bằng cấp cao cấp; nó thể hiện mức độ am hiểu và chuyên môn trong lĩnh vực nào đó. Ví dụ:

  • Kỹ năng chuyên môn: Kỹ năng lập trình, kỹ năng thiết kế đồ họa, kỹ năng quản lý dự án, v.v.
  • Kinh nghiệm làm việc: Thời gian làm việc trong lĩnh vực nhất định và những dự án đã tham gia.
  • Sự thành thạo về công nghệ: Kiến thức sâu về các công nghệ, phần mềm, hoặc công cụ trong ngành nghề.

Tóm lại, trình độ học vấn tập trung vào bằng cấp và giáo dục hình thức, trong khi trình độ chuyên môn tập trung vào kiến thức, kỹ năng, và kinh nghiệm chuyên sâu trong một lĩnh vực cụ thể.

Khi viết sơ yếu lý lịch, việc liệt kê cả trình độ học vấn và trình độ chuyên môn sẽ giúp nhà tuyển dụng có cái nhìn tổng quan về năng lực và khả năng của bạn.

5. Một số thuật ngữ dễ nhầm lẫn trong Sơ yếu lý lịch ai cũng nên biết

Sơ yếu lý lịch là loại hồ sơ quen thuộc đối với với học sinh, sinh viên và cả người đi làm. Sau đây là một số thuật ngữ thường dùng trong sơ yếu lý lịch nhưng lại rất dễ bị nhầm lẫn.

Quê quán

Nhiều người thường hiểu lầm rằng nguyên quán hay quê quán là nơi mình sinh ra, tuy nhiên thực tế thì không phải vậy. Cụ thể, khoản 8 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 giải thích:

Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.

Ví dụ: Một người sinh ra ở Hà Nội nhưng có bố sinh ra ở Nghệ An thì người này có thể lấy quê quán là Nghệ An.

Cách xác định quê quán chính xác nhất để ghi vào sơ yếu lý lịch là xem thông tin về quê quán được ghi tại Giấy khai sinh.

Nơi cư trú, tạm trú, thường trú

Nơi cư trú, nơi tạm trú và nơi thường trú là 03 thuật ngữ được nhắc đến thường xuyên trong các văn bản, giấy tờ. Căn cứ giải thích từ ngữ tại Điều 2 Luật Cư trú 2014:

  • Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã. Nơi cư trú có thể ghi theo nơi thường trú hoặc nơi tạm trú đều được.
  • Nơi thường trú là nơi sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Nơi thường trú thì không có thời hạn cư trú.
  • Nơi tạm trú là nơi sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.