Đầu thú là gì? Phân biệt đầu thú và tự thú chuẩn quy định mới nhất 2025?
Đầu thú là gì? Phân biệt đầu thú và tự thú chuẩn quy định mới nhất 2025?

1. Đầu thú là gì? Phân biệt đầu thú và tự thú chuẩn quy định mới nhất 2025?

Căn cứ vào điểm h khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy dịnh như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
h) Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.

Theo đó, tự thú là hành vi một người tự khai báo với cơ quan, tổ chức về việc phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc bị phát hiện.

Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
i) Đầu thú là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.

Đầu thú được hiểu là hành động người phạm tội chủ động đến trình diện và khai báo với cơ quan chức năng về hành vi phạm tội của mình sau khi hành vi đó đã bị phát hiện.

Cả đầu thú và tự thú đều có điểm chung là người phạm tội tự nguyện khai nhận hành vi vi phạm pháp luật trước cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, điểm khác biệt cơ bản nằm ở thời điểm hành vi phạm tội được phát hiện: tự thú xảy ra khi hành vi phạm tội chưa bị phát hiện, còn đầu thú là khi hành vi đã bị phát giác.

Đầu thú, tự thú có được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?
Đầu thú, tự thú có được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

2. Đầu thú, tự thú có được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ vào Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (một số quy đinh được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định như sau:

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Theo đó, người phạm tội tự thú thì sẽ đương nhiên được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định trên.

Đối với người phạm tội đầu thú thì Tòa án có thể coi đầu thú là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và phải ghi rõ lý do trong bản án.

Người phạm tội có được miễn trách nhiệm hình sự khi tự thú, đầu thú hay không?
Người phạm tội có được miễn trách nhiệm hình sự khi tự thú, đầu thú hay không?

3. Người phạm tội có được miễn trách nhiệm hình sự khi tự thú, đầu thú hay không?

Căn cứ vào Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 (một số quy định được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định như sau:

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự
1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi có quyết định đại xá.
2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
3. Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Theo đó thì người phạm tội tự thú sẽ được miễn trách nhiệm hình sự khi đáp ứng điều kiện theo quy định nêu trên. Còn trường hợp người phạm tội đầu thú thì sẽ không được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định hiện nay.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Đâu là yếu tố bắt buộc để một hành vi được coi là đầu thú?

Để được coi là đầu thú, người phạm tội phải đáp ứng hai điều kiện:

  1. Hành vi phạm tội đã bị phát hiện.

  2. Người đó tự nguyện trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.

4.2. Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận người đầu thú?

Người đầu thú có thể đến trình diện và khai báo tại cơ quan công an, viện kiểm sát hoặc tòa án có thẩm quyền. Cơ quan này sẽ tiếp nhận, ghi nhận lời khai và xử lý theo quy định của pháp luật.

4.3. Đầu thú có đồng nghĩa với việc người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không. Đầu thú không miễn trừ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, đó là tình tiết giảm nhẹ, có thể giúp người phạm tội được xem xét áp dụng hình phạt nhẹ hơn hoặc chính sách khoan hồng trong quá trình xét xử.

4.4. Người phạm tội bị bắt giữ rồi khai báo có được xem là đầu thú không?

Không. Nếu người phạm tội bị bắt giữ rồi mới khai báo, thì không được coi là đầu thú, vì yếu tố tự nguyện ra trình diện không còn. Trong trường hợp này, chỉ có thể xem xét là thành khẩn khai báo, không phải đầu thú.