- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học mới nhất 2025
1. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học môn Tiếng Việt
Kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (có hiệu lực áp dụng từ 14/02/2022)
|
TT |
Chủ đề dạy học |
Tên thiết bị |
Mục đích sử dụng |
Mô tả chi tiết thiết bị dạy học |
Đối tượng sử dụng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
GV |
HS |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
A |
Tranh ảnh |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
I |
Chủ đề 1: Tập viết |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
1 |
|
Bộ mẫu chữ viết |
Giúp học sinh thực hành quan sát, ghi nhớ mẫu chữ viết để viết cho đúng, đẹp. |
a) Bộ mẫu chữ viết quy định trong trường tiểu học được phóng to, in 2 màu. Gồm 8 tờ, kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ, trong đó: - 4 tờ in bảng chữ cái viết thường, dấu thanh và chữ số; - 4 tờ in bằng chữ cái viết hoa. b) Mẫu chữ cái viết thường và chữ cái viết hoa đều được thể hiện ở 4 dạng: Chữ viết đứng, nét đều; chữ viết đứng, nét thanh, nét đậm; chữ viết nghiêng (15°), nét đều; chữ viết nghiêng, nét thanh, nét đậm. |
x |
x |
Bộ |
01/lớp |
Dùng cho lớp 1, 2 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
2 |
|
Bộ chữ dạy tập viết |
Giúp học sinh thực hành quan sát mẫu chữ để hình thành biểu tượng về chữ cái, nhận biết các nét cơ bản và quy trình viết một chữ cái trước khi thực hành luyện tập bằng nhiều hình thức khác nhau. |
Bộ mẫu chữ viết quy định trong trường tiểu học được phóng to, in 2 màu. Gồm 39 tờ, kích thước (210x290)mm, dung sai 10mm, in từng chữ cái, chữ số trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Trong đó: - 29 tờ in các chữ cái tiếng Việt (một mặt in chữ cái viết thường, một mặt in chữ cái viết hoa kiểu 1); - 5 tờ in chữ số kiểu 1 (gồm 10 chữ số từ 0 đến 9, in ở hai mặt); - 5 tờ một mặt in chữ cái viết hoa kiểu 2, một mặt in chữ số kiểu 2. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 1, 2 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
II |
Chủ đề 2: Học vần |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
1 |
|
Bộ thẻ chữ học vần thực hành |
Giúp học sinh thực hành ghép vần, ghép tiếng, từ khóa, từ ngữ ứng dụng và thực hành vận dụng sáng tạo (ghép tiếng, từ mở rộng). |
Bộ mẫu chữ viết quy định trong trường tiểu học được phóng to, in 2 màu. Bao gồm: - 80 thẻ chữ, kích thước (20x60)mm, in 29 chữ cái tiếng Việt (Font chữ Vnavant, cỡ 72, kiểu chữ đậm), in màu trên nhựa, gỗ (hoặc vật liệu có độ cứng tương đương), không cong vênh, chịu được nước, có màu tươi sáng, an toàn trong sử dụng; trong đó: d, đ, k, p, q, r, s, v, x, y (mỗi chữ cái có 2 thẻ); a, ă, â, b, c, e, ê, g, i, l, n, o, ô, ơ, u, ư (mỗi chữ cái có 3 thẻ); h, m, t (mỗi chữ cái có 4 thẻ); - 12 thẻ dấu ghi thanh, in màu trên mảnh nhựa trong, dùng để cài lên thẻ chữ; trong đó: hỏi, ngã, nặng (mỗi dấu có 2 mảnh), huyền, sắc (mỗi dấu có 3 mảnh). (Ghi chú: Các thẻ chữ có thể sử dụng với thanh cài hoặc bảng cá nhân có từ tính. Bảng cá nhân học sinh có 2 mặt, một mặt có thể viết phấn, một mặt có từ tính và viết được bút dạ.) |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 1 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
2 |
|
Bộ chữ học vần biểu diễn |
Hướng dẫn quá trình học tập âm vần mới bằng trực quan sinh động, hấp dẫn. |
Bộ mẫu chữ viết quy định trong trường tiểu học. Bao gồm: - 97 thẻ chữ, kích thước (60x90)mm, in 29 chữ cái tiếng Việt (Pont chữ Vnavant, cỡ 150), in đậm trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ: b, d, đ, e, l, ơ, r, s, v, x (mỗi chữ cái có 2 thẻ); ă, â, q (mỗi chữ cái có 3 thẻ); a, c, ê, g, i, k, m, o, ô, p, u, ư, y (mỗi chữ cái có 4 thẻ); n, t (mỗi chữ cái có 5 thẻ); h (6 thẻ); - Dấu ghi thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng); dấu câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi); in trên mảnh nhựa trong để cài lên thẻ chữ; mỗi dấu có 2 mảnh; - Các thẻ được in 2 mặt (chữ màu đỏ), một mặt in chữ cái thường, mặt sau in chữ cái hoa tương ứng; - Bảng phụ có 6 thanh nẹp để gắn chữ (6 dòng), kích thước (1.000x900)mm (hoặc bảng có từ tính để gắn thẻ chữ có nam châm). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 1 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
III |
Chủ đề 3: Chính tả |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
1 |
Tên chữ cái tiếng Việt |
Bảng tên chữ cái tiếng Việt |
Giúp học sinh thuộc tên chữ cái tiếng Việt. |
Bảng ghi tên chữ cái tiếng Việt in 2 màu, 1 tờ kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Thiết kế 3 cột như sau:
|
x |
x |
Bộ |
02/lớp |
Dùng cho lớp 2, 3 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
B |
VIDEO/ CLIP |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
I |
Chủ đề 1. Tập viết |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
1 |
|
Video dạy viết các chữ viết thường cỡ nhỏ theo bảng chữ cái tiếng Việt (2 kiểu: chữ đứng, chữ nghiêng) |
Giúp học sinh thực hành quan sát, ghi nhớ mẫu các nét chữ viết để viết cho đúng, đẹp, kích thích hứng thú luyện viết chữ đẹp của học sinh. |
Video có nội dung dạy viết các chữ viết thường cỡ nhỏ theo bảng chữ cái tiếng Việt kèm âm thanh hướng dẫn cách xác định độ cao, độ rộng cách chấm các điểm tọa độ từng chữ (điểm đặt bút, các điểm chuyển bút, điểm dừng bút). Lưu ý: Kích cỡ dòng kẻ và chữ viết theo quy định chung của bộ mẫu chữ cái viết thường. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
2 |
|
Video dạy viết các chữ viết hoa cỡ nhỏ theo bảng chữ cái tiếng Việt (2 kiểu: chữ đứng, chữ nghiêng) |
Giúp học sinh thực hành quan sát, ghi nhớ mẫu các nét chữ viết để viết cho đúng, đẹp, kích thích hứng thú luyện viết chữ đẹp của học sinh. |
Video có nội dung dạy viết các chữ viết hoa cỡ nhỏ theo bảng chữ cái tiếng Việt kèm âm thanh hướng dẫn cách xác định độ cao, độ rộng cách chấm các điểm tọa độ từng chữ (điểm đặt bút, các điểm chuyển bút, điểm dừng bút). Lưu ý: Kích cỡ dòng kẻ và chữ theo quy định chung của bộ mẫu chữ cái viết hoa. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
II |
Chủ đề 2: Viết đoạn văn, bài văn |
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
1 |
|
Video giới thiệu, tả đồ vật |
Minh họa, giúp HS quan sát, tìm hiểu các đặc điểm của đồ vật phục vụ cho hoạt động nói, viết đoạn văn giới thiệu, miêu tả đồ vật. |
Video/clip có nội dung về hình dáng, màu sắc, chất liệu, hoạt động của một số đồ vật quen thuộc trong đời sống, phù hợp với HS tiểu học. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 2, 3 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
2 |
|
Video tả con vật, cây cối |
Minh họa, giúp HS quan sát, tìm hiểu các đặc điểm của con vật, cây cối để nói, viết đoạn văn/ bài văn miêu tả. |
- Video/clip có nội dung về hình dáng, hoạt động của một số con vật nuôi, con vật hoang dã (sống trong rừng, sống ở sông/ biển); - Video/clip có nội dung về đặc điểm của một số loài cây có trong tự nhiên (cây có hoa, cây bóng mát, cây ăn quả). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 4 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
3 |
|
Video tả người, tả cảnh |
Minh họa, giúp HS quan sát, tìm hiểu các đặc điểm của người, của phong cảnh để viết bài văn miêu tả. |
- Video/clip có nội dung về hình dáng, hoạt động của con người ở các độ tuổi, nghề nghiệp và công việc khác nhau; - Video/clip có nội dung về một số cảnh đẹp tiêu biểu ở các vùng, miền (biển, rừng núi, đồng bằng, miền Bắc, miền Trung, miền Nam), |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 5 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ghi chú:
- Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;
- Các tranh/ảnh dùng cho giáo viên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng ở những nơi có điều kiện;
- Đối với tranh có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng A4 (210x290)mm, có thể in trên chất liệu nhựa PP (Polypropylen);
- Đối với các thiết bị được tính cho đơn vị “trường”, “lớp”, căn cứ thực tế của các trường về: số điểm trường, số lớp, số HS/lớp để tính toán số lượng trang bị cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho các điểm trường;
- Các video/clip trong danh mục có thời lượng không quá 03 phút, độ phân giải HD (tối thiểu 1280x720), hình ảnh và âm thanh rõ nét, có thuyết minh (hoặc phụ đề) bằng tiếng Việt;
- Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;
Các từ viết tắt trong danh mục:
- HS: Học sinh;
- GV: Giáo viên.
2. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học môn Toán
Kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
DANH MỤC
THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TIỂU HỌC - MÔN TOÁN
|
TT |
Chủ đề dạy học |
Tên thiết bị |
Mục đích sử dụng |
Mô tả chi tiết thiết bị dạy học |
Đối tượng sử dụng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
|
GV |
HS |
||||||||
|
A |
THIẾT BỊ DÙNG CHUNG |
||||||||
|
I |
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG |
||||||||
|
1 |
Hình học |
Thiết bị vẽ bảng trong dạy học toán |
GV sử dụng khi vẽ bảng trong dạy học Toán. |
01 chiếc thước thẳng dài tối thiểu 500mm, độ chia nhỏ nhất là 1mm, được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu khác có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng. Vạch kẻ trên thước thẳng, màu chữ và kẻ vạch trên thước tương phản với màu thước để dễ đọc số. |
x |
x |
Cái |
01/GV |
|
|
B |
THIẾT BỊ THEO CÁC CHỦ ĐỀ |
||||||||
|
I |
DỤNG CỤ |
||||||||
|
1 |
SỐ VÀ PHÉP TÍNH |
||||||||
|
1.1 |
Số tự nhiên |
Bộ thiết bị dạy chữ số và so sánh số |
Giúp HS thực hành nhận biết số, đọc, viết, so sánh các số tự nhiên trong phạm vi từ 0 đến 100 (đối với lớp 1); từ 0 đến 1.000 (đối với lớp 2); từ 0 đến 100.000 (đối với lớp 3). |
Bộ thiết bị dạy chữ số và so sánh số gồm: a) Các thẻ chữ số từ 0 đến 9. Mỗi chữ số có 4 thẻ chữ, in chữ màu và gắn được lên bảng; kích thước mỗi thẻ (30x50)mm; |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
|
b) 20 que tính dài 100mm, tiết diện ngang 3mm; |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 1 |
||||
|
c) 10 thẻ in hình bó chục que tính gồm 10 que tính gắn liền nhau, mỗi que tính có kích thước (100x3)mm; |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 1 |
||||
|
d) Thẻ dấu so sánh (lớn hơn, bé hơn, bằng); mỗi dấu 02 thẻ, in chữ màu và gắn được lên bảng; kích thước mỗi thẻ (30x50)mm; |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
||||
|
đ) 10 thanh chục khối lập phương (thanh chục khối lập phương là một tấm nhựa hình chữ nhật kích thước (15x150)mm, vẽ mô hình 3D của 10 khối lập phương được xếp thành một cột); |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 2 |
||||
|
e) 10 bảng trăm (bảng trăm là một tấm nhựa hình vuông kích thước (150x150)mm, vẽ mô hình 3D của 100 khối lập phương được xếp thành 10 hàng, mỗi hàng gồm 10 hình lập phương); |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 2 |
||||
|
g) 10 thẻ khối 1.000 (thẻ khối 1.000 là một tấm nhựa hình vuông vẽ mô hình 3D của 1000 khối lập phương, mỗi khối lập phương có kích thước (15x15x15)mm), tạo thành một mô hình 3D của khối lập phương có kích thước (150x150x150)mm; |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 2 |
||||
|
h) 10 thanh 10.000 (thanh 10.000 là một tấm nhựa hình chữ nhật kích thước (15x150)mm vẽ mô hình 3D của 10 thẻ 1.000 chồng khít lên nhau); |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 3, 4 |
||||
|
i) 01 thẻ ghi số 100.000 hình chữ nhật có kích thước (60x90)mm. |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 3, 4 |
||||
|
Vật liệu: Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa (hoặc vật liệu có độ cứng tương đương), không cong vênh, chịu được nước, có màu tươi sáng, an toàn trong sử dụng. |
|||||||||
|
1.2 |
Phép tính |
Bộ thiết bị dạy phép tính |
HS thực hành cộng, trừ trong phạm vi 10, cộng trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 đối với lớp 1; Giúp HS thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, cộng, trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 1.000; Phép nhân, phép chia (bảng nhân 2,5; bảng chia 2,5) Giúp HS thực hành cộng, trừ (không và có nhớ) trong phạm vi 10.000/100.000, phép nhân, phép chia trong phạm vi 10.000/100.000. |
Bộ thiết bị dạy phép tính gồm: |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
|
a) Thẻ dấu phép tính (cộng, trừ, nhân, chia); mỗi dấu 02 thẻ, in chữ màu và gắn được lên bảng; kích thước mỗi thẻ (30x50)mm; |
|||||||||
|
b) 20 que tính dài 100mm, tiết diện ngang 3mm (như đã mô tả trong 1.1.b); |
|
x |
Bộ |
|
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
||||
|
c) 10 thẻ in hình bó chục que tính - gồm 10 que tính gắn liền nhau, mỗi que tính có kích thước (100x3)mm (như đã mô tả trong 1.1.c); |
|
x |
Bộ |
|
Dùng cho lớp 1 |
||||
|
d) 10 bảng trăm (bảng trăm là một tấm nhựa hình vuông kích thước (150x150)mm, vẽ mô bình 3D của 100 khối lập phương được xếp thành 10 hàng, mỗi hàng gồm 10 hình lập phương (như đã mô tả trong 1.1.e); |
|
x |
Bộ |
|
Dùng cho lớp 1 |
||||
|
e) 10 thẻ mỗi thẻ 2 chấm tròn, 10 thẻ mỗi thẻ 5 chấm tròn, đường kính mỗi chấm tròn trong thẻ 15mm. |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 2, 3 |
||||
|
Vật liệu: Tất cả các thiết bị được làm bằng nhựa (hoặc vật liệu có độ cứng tương đương), không cong vênh, chịu được nước, có màu tươi sáng, an toàn trong sử dụng. |
|||||||||
|
2 |
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG |
|
|
|
|
|
|||
|
2.1 |
Hình học |
Bộ thiết bị vẽ bảng trong dạy học hình học |
GV sử dụng khi vẽ bảng trong dạy học hình học. |
Bộ thiết bị vẽ bảng gồm: - 01 ê ke có kích thước các cạnh (300x400x500)mm; - 01 chiếc compa dài 400mm với đầu được thiết kế thuận lợi khi vẽ trên bảng bằng phấn, bút dạ, một đầu thuận lợi cho việc cố định trên mặt bảng; - 01 thước đo góc đường kính 300mm, có hai đường chia độ, khuyết ở giữa. Vật liệu: Tất cả các thiết bị được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng. |
x |
x |
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 3, 4, 5 |
|
2.2 |
Khối lượng |
Bộ thiết bị dạy khối lượng |
Giúp HS thực hành cân. |
Bộ thiết bị dạy khối lượng gồm: - 01 cân đĩa loại 5kg; - 01 hộp quả cân loại: 10g, 20g, 50g, 100g, 200g, 500g, 1kg; 2kg (mỗi loại 2 quả). |
x |
x |
Bộ |
04/lớp |
Dùng cho lớp 2, 3 |
|
2.3 |
Dung tích |
Bộ thiết bị dạy dung tích |
Giúp HS thực hành đo dung tích. |
Bộ thiết bị dạy dung tích gồm: - 01 chai 1 lít, có 10 vạch chia ghi các số 100; 200; 300;...; 1.000; - 01 ca 1 lít, có 10 vạch chia ghi các số 100; 200; 300; ...; 1.000. |
x |
x |
Bộ |
04/lớp |
Dùng cho lớp 2, 3 |
|
2.4 |
Diện tích |
Thiết bị dạy diện tích |
Giúp HS thực hành đo diện tích. |
Thiết bị dạy diện tích là tấm phẳng trong suốt, kẻ ô vuông một chiều 10 ô, một chiều 20 ô. Ô vuông có kích thước (10x10)mm. |
x |
x |
Tấm |
06/lớp |
Dùng cho lớp 3 |
|
3 |
THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT |
|
|
|
|
|
|||
|
3.1 |
Xác suất |
Bộ thiết bị dạy học yếu tố xác suất |
Giúp HS khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập về khả năng xảy ra của một sự kiện (hay hiện tượng). |
Bộ thiết bị dạy học yếu tố xác suất gồm: - 01 quân xúc xắc có độ dài cạnh là 20mm; có 6 mặt, số chấm xuất hiện ở mỗi mặt là một trong các số 1; 2; 3; 4; 5; 6 (mặt 1 chấm; mặt 2 chấm;...; mặt 6 chấm); - 01 hộp nhựa trong để tung quân xúc xắc (Kích thước phù hợp với quân xúc xắc); - 02 đồng xu gồm một đồng xu to có đường kính 25mm và một đồng xu nhỏ có đường kính 20mm; độ dày 1mm; làm bằng hợp kim (nhôm, đồng). Trên mỗi đồng xu, một mặt khắc nổi chữ N, mặt kia khác nổi chữ S; - 01 hộp bóng có 3 quả, trong đó có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng vàng, các quả bóng có kích thước và trọng lượng như nhau với đường kính 35mm (giống quả bóng bàn). |
x |
x |
Bộ |
06/lớp |
Dùng cho lớp 3, 4, 5 |
|
II |
MÔ HÌNH |
||||||||
|
1 |
SỐ VÀ PHÉP TÍNH |
||||||||
|
1.1 |
Phân số |
Bộ thiết bị hình học dạy phân số |
GV sử dụng khi dạy học về phân số. |
Bộ thiết bị hình học dạy phân số gồm: - 09 hình tròn đường kính 160mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5mm màu sáng (trong đó có 5 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm; sơn màu đỏ 1/4 hình; 1 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm, đường viền theo chu vi và đường kẻ chia (không tiếp xúc với phần sơn) là nét kẻ đứt rộng 1mm, sơn đỏ 1/4; 1 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm toàn bộ hình tròn sơn màu đỏ; 1 hình được chia thành 2 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm; sơn đỏ 1/2 hình; 1 hình được chia thành 6 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm, sơn đỏ 5/6 hình tròn); - 02 hình tròn đường kính 160mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5mm, chuyển động quay tương đối với nhau thông qua trục nối tâm có vòng đệm ở giữa; một hình trong suốt, một hình màu tối (mỗi hình: được chia thành 8 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ, sơn màu đỏ 1/2 hình tròn. Các đường bao, đường nối tâm, có chiều rộng 1mm); - 04 hình vuông có kích thước (160x160)mm, màu trắng (trong đó có 3 hình chia thành 4 hình vuông nhỏ đều nhau qua tâm, bằng nét kẻ rộng 1mm, 1/4 hình có màu xanh cô ban và 1 hình chia thành 4 hình vuông nhỏ đều nhau qua tâm, bằng nét kẻ rộng 1mm, riêng phần không màu là nét kẻ đứt, 3/4 hình có màu xanh cô ban), độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5 mm. (Ghi chú: Các hình có thể sử dụng từ tính để giáo viên đính lên bảng từ) |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 4, 5 |
|
1.2 |
Phân số |
Bộ thiết bị hình học thực hành phân số |
Giúp HS khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập về phân số. |
Bộ thiết bị hình học dạy học phân số gồm: - 09 hình tròn đường kính Φ40mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm màu sáng (trong đó có 5 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm; sơn màu đỏ 1/4 hình; 1 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm, đường viền theo chu vi và đường kẻ chia (không tiếp xúc với phần sơn) là nét kẻ đứt rộng 1mm, sơn đỏ 1/4; 1 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm toàn bộ hình tròn sơn màu đỏ; 1 hình được chia thành 2 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm; sơn đỏ 1/2 hình; 1 hình được chia thành 6 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm, sơn đỏ 5/6 hình tròn; - 04 hình vuông có kích thước (40x40)mm, màu trắng (trong đó có 3 hình chia thành 4 hình vuông nhỏ đều nhau qua tâm, bằng nét kẻ rộng 1mm, 1/4 hình có màu xanh cô ban và 1 bình chia thành 4 hình vuông nhỏ đều nhau qua tâm, bằng nét kẻ rộng 1mm, riêng phần không màu là nét kẻ đứt, 3/4 hình có màu xanh cô ban), độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm. |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 4, 5 |
|
2 |
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG |
||||||||
|
2.1 |
Hình phẳng và hình khối |
Bộ thiết bị dạy hình phẳng và hình khối |
- Giúp GV dạy hình phẳng và hình khối. - Giúp HS thực hành nhận dạng hình phẳng và hình khối, lắp ghép xếp hình. |
Bộ thiết bị dạy hình phẳng và hình khối gồm: |
|
|
|
|
|
|
a) Các hình phẳng gồm: 6 hình tam giác đều cạnh 40mm; 4 hình tam giác vuông cân có cạnh góc vuông 50mm; 2 hình tam giác vuông có 2 cạnh góc vuông 40mm và 60mm; 10 hình vuông kích thước (40x40)mm; 8 hình tròn đường kính 40mm, 2 hình chữ nhật kích thước (40x80)mm. Các hình có độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm; |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
||||
|
b) 4 hình tứ giác khác nhau (cạnh ngắn nhất 30mm, cạnh dài nhất 70mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm); |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 2, 3 |
||||
|
c1) - 02 hình thang bằng nhau, kích thước đầy lớn 280mm, đầy nhỏ 200mm, chiều cao 150mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm, màu đỏ, đường cao màu trắng (trong đó có 1 hình giữ nguyên; 1 hình cắt ra 2 phần ghép lại được hình tam giác); - 02 hình tam giác bằng nhau, kích thước cạnh đáy 250mm, cạnh xiên 220mm, cao 150mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2 mm, màu xanh côban (trong đó có 1 hình tam giác giữ nguyên, có đường cao màu đen; 1 hình cắt thành 2 tam giác theo đường cao để ghép với hình trên được hình chữ nhật); |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 5 |
||||
|
c2) - 02 hình thang bằng nhau, kích thước 2 đáy 80mm và 50mm, chiều cao 40mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2 mm, màu đỏ, kẻ đường cao (trong đó có 1 hình thang nguyên; 1 hình thang cắt ra 2 phần ghép lại được hình tam giác); - 02 hình tam giác bằng nhau, kích thước đáy 80mm, cao 40mm, 1 góc 60°, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm, màu xanh côban (trong đó có 1 hình tam giác nguyên, có kẻ đường cao; 1 hình tam giác cắt theo đường cao thành 2 tam giác để ghép với hình trên được hình chữ nhật (80x40)mm); |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 5 |
||||
|
d1) 01 hình bình hành màu xanh cô ban có kích thước cạnh dài 240mm, đường cao 160mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5mm, góc nhọn 60°; |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 4 |
||||
|
d2) 01 hình bình hành có cạnh dài 80mm, cao 50mm, góc nhọn 60°, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm; |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 4 |
||||
|
e1) 02 hình thoi màu đỏ có kích thước 2 đường chéo là 300mm và 160mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5mm (1 hình giữ nguyên, 1 hình cắt làm 3 hình tam giác theo đường chéo dài và nửa đường chéo ngắn); |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 4 |
||||
|
e2) 02 hình thoi có hai đường chéo 80mm và 60mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm (trong đó 1 hình giữ nguyên và 1 hình cắt làm 3 hình tam giác theo đường chéo dài và nửa đường chéo ngắn); |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 4 |
||||
|
g1) 04 khối hộp chữ nhật kích thước (40x40x60)mm; |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
||||
|
g2) 04 khối lập phương kích thước (40x40x40)mm; 04 khối trụ đường kính 40mm (trong đó, 2 cái cao 40mm, 2 cái cao 60mm); 4 khối cầu đường kính 40mm; 4 khối cầu đường kính 60mm; |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
||||
|
g3) - 01 hình hộp chữ nhật kích thước (200x160x100)mm, 4 mặt xung quanh màu trắng, 2 đáy màu đỏ, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm, các mặt liên kết với nhau bằng màng PET 0,05mm, có thể mở ra thành hình khai triển của hình hộp chữ nhật (gắn được trên bảng từ); - 01 hình hộp chữ nhật biểu diễn cách tính thể tích, kích thước trong hộp (200x160x100)mm, trong suốt, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm. Bên trong chứa 1 tấm đáy (200x160x10)mm và 1 cột (10x10x90)mm, sơn ô vuông (10x10)mm bằng hai màu trắng, đỏ; - 01 hình lập phương cạnh 200mm, 4 mặt xung quanh màu trắng, 2 mặt đáy màu đỏ, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm, các mặt liên kết với nhau bằng màng PET 0,05mm, có thể mở ra thành hình khai triển của hình lập phương (gắn được trên bảng từ); - 01 hình lập phương cạnh 100mm biểu diễn thể tích 1dm3, trong suốt, bên trong chứa 1 tấm đáy có kích thước bằng (100x100x10)mm và 1 cột (10x10x90)mm, ô vuông (10x10)mm có hai màu xanh, trắng; - 01 hình trụ làm bằng vật liệu trong suốt, độ dày tối thiểu là 2mm, đáy có đường kính 100mm, chiều cao 150mm; - 01 hình cầu làm bằng vật liệu màu đỏ trong suốt, độ dày tối thiểu là 3mm, đường kính 200mm; Giá đỡ có đường kính 90mm, chiều cao 20mm, độ dày tối thiểu là 2mm. Vật liệu: Tất cả các thiết bị được làm bằng nhựa, gỗ (hoặc vật liệu có độ cứng tương đương), có màu sắc tươi sáng, an toàn trong sử dụng. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 5 |
||||
|
2.2 |
Mét vuông |
Bộ thiết bị dạy học dạy đơn vị đo diện tích mét vuông |
GV sử dụng khi dạy về diện tích. |
01 bảng kích thước (1.250x1.030)mm, được kẻ thành các ô có kích thước (100x100)mm. |
x |
|
Bảng |
01/GV |
Dùng cho lớp 4 |
|
2.3 |
Thời gian |
Thiết bị trong dạy học về thời gian |
Giúp HS thực hành xem đồng hồ. |
Mô hình đồng hồ đường kính 300mm có kim giờ, kim phút và có thể quay đồng bộ với nhau, trên mặt đồng hồ có 60 vạch để chỉ 60 phút. |
x |
|
Chiếc |
01/lớp |
Dùng cho lớp 1, 2, 3 |
|
III |
PHẦN MỀM |
||||||||
|
1 |
Hình học và đo lường |
Phần mềm toán học |
Phần mềm toán học hỗ trợ GV giúp HS thực hành, luyện tập các yếu tố hình học. |
Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ GV vẽ hình trong dạy học các yếu tố hình học; Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
|
|
2 |
Thống kê và xác suất |
Phần mềm toán học |
Phần mềm toán học hỗ trợ GV giúp HS thực hành, luyện tập các yếu tố Thống kê và xác suất. |
Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ GV vẽ bảng, biểu đồ; mô tả thí nghiệm ngẫu nhiên trong dạy học các yếu tố Thống kê và xác suất; Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
|
Ghi chú:
- Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;
- Số lượng được tính cho 1 lớp với số HS là 35. Số lượng bộ thiết bị/GV trực tiếp giảng dạy có thể thay đổi để phù hợp với số HS/nhóm/lớp theo định mức tối thiểu 6HS/1 bộ;
- Đối với các thiết bị được tính cho đơn vị “trường”, “lớp”, căn cứ thực tế của các trường về: số điểm trường, số lớp, số HS/lớp để tính toán số lượng trang bị cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho các điểm trường;
- Những phần mềm trong danh mục chỉ trang bị cho các trường có điều kiện;
- Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;
Các từ viết tắt trong danh mục:
- HS: Học sinh;
- GV: Giáo viên.
3. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học môn Ngoại ngữ được quy định như thế nào?
Kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TIỂU HỌC - MÔN NGOẠI NGỮ
I. Thiết bị dạy học ngoại ngữ thông dụng (lựa chọn 1)
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng trường, có thể lựa chọn một hoặc một số thiết bị sau đây để trang bị cho giáo viên dạy môn ngoại ngữ hoặc lắp đặt trong phòng học bộ môn ngoại ngữ:
|
TT |
Tên thiết bị |
Mục đích sử dụng |
Mô tả chi tiết thiết bị dạy học |
Đối tượng sử dụng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
|
GV |
HS |
|||||||
|
1 |
Đài đĩa CD |
Phát các học liệu âm thanh. |
- Phát các loại đĩa CD có các định dạng phổ thông; - Có cổng USB và/hoặc thẻ nhớ; - Có chức năng nhớ, tua tiến, tua lùi, tạm dừng; - Đài AM, FM; - Nguồn điện: AC 110-220V/50 Hz, sử dụng được pin. |
x |
|
Chiếc |
01 |
Có thể sử dụng thiết bị dùng chung |
|
2 |
Đầu đĩa |
Phát học liệu hình ảnh và âm thanh cho các hoạt động nghe và nói. |
- Loại thông dụng; - Đọc đĩa DVD, VCD/CD, CD - RW và các chuẩn thông dụng khác; - Có cổng kết nối USB, thẻ nhớ; - Tín hiệu ra dưới dạng AV, HDMI; - Chức năng tua tiến, tua lùi, tạm dừng; - Điều khiển từ xa; - Nguồn điện: 90V - 240V/50 Hz. |
x |
|
Chiếc |
01 |
Có thể sử dụng thiết bị dùng chung |
|
3 |
Máy chiếu (hoặc Màn hình hiển thị) |
Kết nối với máy tính và các thiết bị khác để phát âm thanh, hình ảnh. |
Máy chiếu: Loại thông dụng. - Có đủ cổng kết nối phù hợp; - Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens; - Độ phân giải tối thiểu XGA; - Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch; - Điều khiển từ xa; - Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có). Màn hình hiển thị: Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch, Full HD - Có đủ cổng kết nối phù hợp; - Có ngôn ngữ hiển thị Tiếng Việt; - Điều khiển từ xa; - Nguồn điện: AC 90-220V/50Hz. |
x |
|
Chiếc |
01 |
|
|
4 |
Bộ máy vi tính để bàn/hoặc máy tính xách tay |
Kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng. |
- Loại thông dụng có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điếu hành và các phần mềm dạy học ngoại ngữ; - Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay); - Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wifi và Bluetooth. |
x |
|
Chiếc |
01 |
|
|
5 |
Thiết bị âm thanh đa năng di động |
Phát các học liệu âm thanh và trợ âm cho giáo viên. |
- Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro, đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết bị; - Kết nối Line-in, audio in, bluetooth với nguồn phát âm thanh; - Công suất phù hợp với lớp học; - Kèm theo micro; - Nguồn điện: AC 220V/50Hz; DC, có ắc quy/pin sạc. |
x |
|
Bộ |
01 |
|
|
6 |
Bộ học liệu bằng tranh |
|
Bộ tranh có nội dung theo các chủ điểm/chủ đề trong chương trình môn Ngoại ngữ cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, kích thước (148x210)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ (hoặc in màu trên nhựa). |
x |
|
Bộ |
04 đến 06/GV |
|
|
7 |
Bộ học liệu điện tử |
Hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy (điện tử), bài giảng (điện tử), học liệu (điện tử), bài tập, bài kiểm tra đánh giá. |
Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương trình môn Ngoại ngữ cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, không vi phạm các quy định về bản quyền, pháp luật, chủ quyền, văn hóa, dân tộc, giới, các đối tượng dễ tổn thương, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện nghe/nói cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng: - Chức năng hỗ trợ soạn kế hoạch bài dạy điện tử; - Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử; - Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thanh) vào giáo án điện tử; - Chức năng tạo câu hỏi, bài tập; - Chức năng kiểm tra đánh giá. Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
|
II. Hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng (lựa chọn 2 - được trang bị và lắp đặt cho 01 phòng học Bộ môn Ngoại ngữ)
|
TT |
Tên thiết bị |
Mục đích sử dụng |
Mô tả chi tiết thiết bị dạy học |
Đối tượng sử dụng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
|
GV |
HS |
|||||||
|
1 |
Máy chiếu đa năng hoặc Màn hình hiển thị |
Kết nối với máy tính và các thiết bị khác để phát âm thanh hình ảnh. |
Máy chiếu: Loại thông dụng. - Có đủ cổng kết nối phù hợp; - Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens; - Độ phân giải tối thiểu XGA; - Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch; - Điều khiển từ xa; - Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có). Màn hình hiển thị: Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch, Full HD - Có đủ cổng kết nối phù hợp; - Có ngôn ngữ hiển thị Tiếng Việt; - Điều khiển từ xa; - Nguồn điện: AC 90-220V/50Hz. |
x |
|
Chiếc |
01 |
|
|
2 |
Thiết bị âm thanh đa năng di động |
Phát các học liệu âm thanh và trợ âm cho giáo viên. |
- Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro, đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết bị; - Kết nối Line-in, audio in, bluetooth với nguồn phát âm thanh; - Công suất phù hợp với lớp học; - Kèm theo micro; - Nguồn điện: AC 220V/50Hz; DC, có ắc quy/pin sạc. |
x |
|
Bộ |
01 |
|
|
3 |
Bộ học liệu bằng tranh |
|
Bộ học liệu (học liệu in) bao gồm: Bộ tranh có nội dung theo các chủ điểm/chủ đề trong chương trình môn Ngoại ngữ cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, kích thước (148x210) mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ (hoặc in màu trên nhựa). |
x |
|
Bộ |
04 đến 06/GV |
|
|
4 |
Bộ học liệu điện tử |
Hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy (điện tử), bài giảng (điện tử), học liệu (điện tử), bài tập, bài kiểm tra đánh giá. |
Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương trình môn Ngoại ngữ cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, không vi phạm các quy định về bản quyền, pháp luật, chủ quyền, văn hóa, dân tộc, giới, các đối tượng dễ tổn thương, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện nghe/nói cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng: - Chức năng hỗ trợ soạn kế hoạch bài dạy điện tử; - Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử; - Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thanh) vào giáo án điện tử; - Chức năng tạo câu hỏi, bài tập; - Chức năng kiểm tra đánh giá. Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình. |
x |
|
Bộ |
1 |
|
|
5 |
Thiết bị cho học sinh |
Hỗ trợ học sinh học ngoại ngữ. |
Bao gồm: - Khối thiết bị điều khiển: tối thiểu có các phím bấm để trả lời câu hỏi trắc nghiệm, điều chỉnh âm lượng, lựa chọn kênh âm thanh nghe, gọi giáo viên; - Tai nghe có micro; - Kết nối, tiếp nhận được các điều khiển từ thiết bị của giáo viên. |
|
x |
Bộ |
01/HS |
|
|
6 |
Thiết bị dạy cho giáo viên |
Hỗ trợ giáo viên thực hiện dạy học ngoại ngữ. |
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Bộ máy vi tính để bàn/hoặc máy tính xách tay |
Kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng. |
- Loại thông dụng có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điều hành và các phần mềm dạy học ngoại ngữ, tại thời điểm trang bị máy tính không được sản xuất quá 2 năm; - Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay); - Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wifi và Bluetooth. |
x |
|
Bộ |
01 |
|
|
6.2 |
Khối thiết bị điều khiển của giáo viên |
Kết nối thiết bị của giáo viên và học sinh. Điều khiển, tổ chức dạy học. |
Bao gồm các khối chức năng: - Khuếch đại và xử lý tín hiệu; - Tai nghe có micro; - Bộ đọc và ghi bài giảng của giáo viên: tối thiểu có cổng cắm USB, khe cắm thẻ nhớ; - Phần mềm điều khiển; - Tối thiểu phải đảm bảo các chức năng: + Có giao diện thể hiện các vị trí của học sinh trong lớp; + Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ giáo viên tới một học sinh, một nhóm học sinh bất kỳ hoặc cả lớp; + Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ một học sinh bất kỳ trong lớp học tới một hoặc một nhóm học sinh khác; + Có thể chia lớp học thành nhiều nhóm để thực hành giao tiếp đồng thời; + Có thể tạo tối thiểu hai kênh âm thanh độc lập để học sinh lựa chọn và luyện nghe; + Giúp giáo viên thực hiện các bài kiểm tra trắc nghiệm. |
x |
|
Bộ |
01 |
|
|
6.3 |
Phụ kiện |
Dùng để cung cấp điện cho các thiết bị và kết nối tín hiệu giữa các thiết bị |
Hệ thống cáp điện và cáp tín hiệu đồng bộ (hoặc hệ thống thiết bị kết nối không dây), đủ cho cả hệ thống. |
x |
x |
Bộ |
01 |
|
|
7 |
Bàn, ghế dùng cho giáo viên |
Giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học |
Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho giáo viên. |
x |
|
Bộ |
01 |
|
|
8 |
Bàn, ghế dùng cho học sinh |
Học sinh sử dụng trong quá trình học tập. |
Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho học sinh. |
|
x |
Bộ |
01/HS |
Nơi chưa có điều kiện có thể sử dụng 01/2HS |
Ghi chú:
- Danh mục thiết bị môn ngoại ngữ có 02 (hai) phương án lựa chọn để trang bị cho các nhà trường. Căn cứ điều kiện thực tế của từng địa phương/trường học để lựa chọn một phương án trang bị cho phù hợp;
- Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;
Các từ viết tắt trong danh mục:
- HS: Học sinh;
- GV: Giáo viên.
4. Thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học phổ thông- môn ngữ văn được quy định thế nào?
DANH MỤC
THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - MÔN NGỮ VĂN
(Kèm theo Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
Số TT |
Chủ đề dạy học |
Tên thiết bị |
Mục đích sử dụng |
Mô tả chi tiết thiết bị |
Đối tượng sử dụng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
|
GV |
HS |
|
|
||||||
|
I |
TRANH ẢNH |
||||||||
|
|
Chuyên đề học tập |
||||||||
|
1 |
Chuyên đề 10.1. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian |
Sơ đồ quy trình và cấu trúc một báo cáo nghiên cứu khoa học |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học chuyên đề nghiên cứu |
01 tờ tranh minh họa có hai nội dung: - Sơ đồ hoá quy trình viết 1 báo cáo khoa học; - Sơ đồ tóm tắt cấu trúc báo cáo khoa học dưới dạng sơ đồ tư duy. - Kích thước (540x790)mm. |
x |
|
Tờ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10 |
|
2 |
Chuyên đề 10.2. Sân khấu hóa tác phẩm văn học |
Sơ đồ quy trình tiến hành sân khấu hoá một tác phẩm văn học |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động sân khấu hoá tác phẩm văn học |
01 tờ tranh minh họa về: - Sơ đồ hoá quy trình sân khấu hoá một tác phẩm văn học; - Kích thước (540x790)mm. |
x |
|
Tờ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10 |
|
II |
VIDEO/ CLIP/PHIM TÀI LIỆU (Tư liệu dạy học điện tử) |
||||||||
|
1 |
|
Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên |
Giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) điện tử phù hợp với Chương trình môn Ngữ văn ở mỗi lớp. |
Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo Chương trình môn Ngữ văn cấp THPT(CTGDPT 2018), có hệ thống học liệu điện tử (hình ảnh, sơ đồ, video, các câu hỏi) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận lợi cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên máy tính trong môi trường không kết nối internet. Phải đảm bảo tối thiểu các chức năng: - Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử; - Chức năng hướng dẫn chuẩn bị bài giảng điện tử; - Chức năng hướng, dẫn và chuẩn bị, chỉnh sửa sử dụng học liệu điện tử (hình ảnh, sơ đồ, video); - Chức năng tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị các bài tập; - Chức năng hỗ trợ chuẩn bị công tác đánh giá. |
|
|
|
|
Dùng cho lớp 10,11,12 |
|
2 |
Tác giả Nguyễn Trãi |
Video/clip/ phim tư liệu về tác giả Nguyễn Trãi |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy về tác giả Nguyễn Trãi |
Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của tác giả Nguyễn Trãi. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10 |
|
|
|
Video/clip/ phim tư liệu về tác phẩm Bình Ngô đại cáo |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu tác phẩm Bình Ngô đại cáo |
Các video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: - Triều đại nhà Lê và công cuộc chống giặc Minh xâm lược; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về tác phẩm Bình Ngô đại cáo (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật). |
X |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10 |
|
|
|
Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Nguyễn Trãi |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Nguyễn Trãi |
Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ Nôm của Nguyễn Trãi (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10 |
|
3 |
Tác giả Nguyễn Du |
Video/clip/ phim tư liệu về tác giả Nguyễn Du |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du |
Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của tác giả Nguyễn Du. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11 |
|
|
|
Video/clip/ phim tư liệu về Truyện Kiều |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu Truyện Kiều |
Các video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: - Bối cảnh lịch sử và hoàn cảnh sáng tác Truyện Kiều; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về Truyện Kiều (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11 |
|
|
|
Video/clip/ phim tư liệu về thơ chữ Hán của Nguyễn Du |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu thơ chữ Hán của Nguyễn Du |
Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ chữ Hán của Nguyễn Du (thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11 |
|
4 |
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu |
Video/clip/ phim tư liệu về Nguyễn Đình Chiểu và các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc |
Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về Nguyễn Đình Chiểu và các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu, bao gồm: - Phim tư liệu thời kì thực dân Pháp xâm lược Việt Nam: cuộc sống của nhân dân, các cuộc khởi nghĩa nông dân. - Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11 |
|
|
|
Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu |
Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11 |
|
5 |
Tác giả Hồ Chí Minh |
Video/clip /phim tư liệu về Hồ Chí Minh và tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu các tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh |
Các video/clip/phim tư liệu, cung cấp tư liệu dạy học về Hồ Chí Minh và tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh, bao gồm: - Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Chủ tịch Hồ Chí Minh; - Phim tư liệu ghi lại quang cảnh, giọng đọc Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về Tuyên ngôn Độc lập (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 12 |
|
6 |
Truyện cổ dân gian |
Video/clip/ phim tư liệu về truyện cổ dân gian Việt Nam |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu truyện cổ dân gian Việt Nam |
Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về truyện cổ dân gian. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10, 11 |
|
7 |
Ca dao, tục ngữ |
Video/clip/ phim tư liệu về ca dao con người và xã hội. |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu ca dao về con người và xã hội. |
Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về ca dao con người và xã hội. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10, 11 |
|
8 |
Chèo, tuồng dân gian |
Video/clip/ phim tư liệu về chèo, tuồng dân gian |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về chèo hoặc tuồng |
Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về chèo, tuồng dân gian, bao gồm: - Trích đoạn phim chèo, tuồng tiêu biểu của Việt Nam; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình nhận định, đánh giá về kịch bản chèo, tuồng tiêu biểu của Việt Nam (giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10, 11 |
|
9 |
Tác giả Hồ Xuân Hương |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương |
Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, bao gồm: - Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Hồ Xuân Hương; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương (giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10, 11 |
|
10 |
Tác giả Nguyễn Khuyến |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Nguyễn Khuyến |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm Nguyễn Khuyến |
Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về thơ của Nguyễn Khuyến, bao gồm: - Phim tư liệu về tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Khuyến; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ Nôm của Nguyễn Khuyến (giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 10, 11 |
|
11 |
Tác giả Nam Cao |
Video/clip/ phim tư liệu về sự nghiệp văn chương của Nam Cao |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về về truyện ngắn, tiểu thuyết của Nam Cao |
Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về sự nghiệp văn chương của Nam Cao, bao gồm: - Phim tư liệu về bối cảnh thời đại, cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nam Cao; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về truyện ngắn, tiểu thuyết của Nam Cao (giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11, 12 |
|
12 |
Tác giả Vũ Trọng Phụng |
Video/clip/ phim tư liệu tiểu thuyết, phóng sự của Vũ Trọng Phụng |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tiểu thuyết, phóng sự của Vũ Trọng Phụng |
Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về tiểu thuyết, phóng sự của Vũ Trọng Phụng, bao gồm: - Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Vũ Trọng Phụng. - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về tiểu thuyết, phóng sự của Vũ Trọng Phụng (giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11, 12 |
|
13 |
Tác giả Xuân Diệu |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám |
Các video/clip/phim tư liệu, cung cấp tư liệu dạy học về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám, bao gồm: - Phim tư liệu về bối cảnh thời đại trước Cách mạng tháng Tám, về phong trào Thơ mới; - Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Xuân Diệu; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ của Xuân Diệu (giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11, 12 |
|
14 |
Tác giả Tố Hữu |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Tố Hữu trước và sau Cách mạng tháng Tám |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ của Tố Hữu trước và sau Cách mạng tháng Tám |
Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về thơ của Tố Hữu, bao gồm: - Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của tác giả Tố Hữu; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ của Tố Hữu (giá trị nội dung và nghệ thuật). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11, 12 |
|
15 |
Tác giả Nguyễn Tuân |
Video/clip/ phim tư liệu về truyện ngắn, kí của Nguyễn Tuân |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về truyện ngắn, kí của Nguyễn Tuân |
Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về truyện ngắn, kí của Nguyễn Tuân, bao gồm: - Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của tác giả Nguyễn Tuân; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về truyện ngắn, kí của Nguyễn Tuân (giá trị nội dung và nghệ thuật); - Phim tư liệu về những sự vật địa danh được mô tả trong các tác phẩm kí của Nguyễn Tuân. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11, 12 |
|
16 |
Tác giả Nguyễn Huy Tưởng |
Video/clip/ phim tư liệu về kịch của Nguyễn Huy Tưởng |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu kịch của tác giả Nguyễn Huy Tưởng |
Các video/clip/phim tư liệu, cung cấp tư liệu dạy học về kịch của Nguyễn Huy Tưởng, bao gồm: - Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của tác giả Nguyễn Huy Tưởng; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về kịch của Nguyễn Huy Tưởng (giá trị nội dung và nghệ thuật); - Trích đoạn tác phẩm kịch của Nguyễn Huy Tưởng được chuyển thể. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11, 12 |
|
17 |
Tác giả Lưu Quang Vũ |
Video/clip/ phim tư liệu về kịch của Lưu Quang Vũ |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu kịch của tác giả Lưu Quang Vũ |
Các video/clip/phim tư liệu, cung cấp tư liệu dạy học về kịch của Lưu Quang Vũ, bao gồm: - Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của tác giả Lưu Quang Vũ; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về kịch của Lưu Quang Vũ (giá trị nội dung và nghệ thuật). - Trích đoạn tác phẩm kịch Lưu Quang Vũ được chuyển thể. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
Dùng cho lớp 11, 12 |
Ghi chú:
- Các tranh/ảnh dùng cho GV nêu trên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc các video/clip; các tranh/ảnh có dung sai của kích thước là 10mm, in trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ;
- Các video/clip/phim tư liệu có thời lượng không quá 3 phút, độ phân giải HD (tối thiểu 1280x720), hình ảnh và âm thanh rõ nét, có thuyết minh (hoặc phụ đề) bằng tiếng Việt;
- Giáo viên có thể tham khảo các phần mềm, tài liệu khác để phục vụ dạy học;
- Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;
Các từ viết tắt trong danh mục:
- CTGDPT 2018: Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
- HS: Học sinh;
- GV: Giáo viên.
5. Thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học phổ thông- môn toán được quy định như thế nào?
DANH MỤC
THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - MÔN TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
Số TT |
Chủ đề dạy học |
Tên thiết bị |
Mục đích sử dụng |
Mô tả chi tiết thiết bị |
Đối tượng sử dụng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
|
GV |
HS |
|
|
|
|||||
|
A |
THIẾT BỊ DÙNG CHUNG |
||||||||
|
1 |
Hình học |
Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán |
Giáo viên sử dụng để vẽ trên bảng trong dạy học Toán |
Bộ thiết bị để vẽ trên bảng gồm: - 01 chiếc thước thẳng dài tối thiểu 500mm, độ chia nhỏ nhất là 1mm; - 01 chiếc compa dài 400mm với đầu được thiết kế thuận lợi khi vẽ trên bảng bằng phấn, bút dạ, một đầu thuận lợi cho việc cố định trên mặt bằng. Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu khác có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng. |
x |
|
Bộ |
01/GV |
|
|
B |
THIẾT BỊ THEO CÁC CHỦ ĐỀ |
||||||||
|
I |
MÔ HÌNH |
||||||||
|
I |
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG |
||||||||
|
1.1 |
Hình học không gian |
Bộ thiết dạy học về các đường cônic. |
Giúp học sinh thực hành nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm các đường cônic. |
Mô hình ba đường conic: - Khối hình nón đáy có đường kính 200mm, cao 350mm bằng nhựa trong suốt; trục giữa bằng thép sơn màu trắng; các mặt cắt hình tròn, elip cố định; mặt cắt hypecbol, parabol bằng nhựa cứng với màu sắc phân biệt giữa các mặt cắt, có thể tháo lắp ở đáy hình nón; Giá đỡ hộp lập phương cạnh 100mm nhựa PS (hoặc tương đương) trong có lỗ với đường kính 5 8mm. - Tất cả được làm bằng vật liệu an toàn trong quá trình sử dụng. |
x |
x |
Bộ |
08/GV |
Dùng cho lớp 10 |
|
|
|
Bộ thiết dạy học về hình chóp, hình chóp cụt, hình lăng trụ. |
Giúp học sinh thực hành, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm, diện tích xung quanh, thể tích các hình chóp, hình chóp cụt, hình lăng trụ |
Bộ thiết bị dạy học về hình chóp, hình chóp cụt, hình lăng trụ gồm: - 01 tứ diện 4 mặt là tam giác đều, độ dài cạnh 160mm; - 01 khối lăng trụ hình chữ nhật có đáy, nắp bằng nhựa, đáy hình vuông cạnh 120mm, cao 210mm, có khoét 1 khối lăng trụ tam giác bằng là lăng trụ vuông (có cạnh đáy 120mm, 2 cạnh còn lại có kích thước bằng nhau và bằng 1/2 đường chéo đáy); - 01 khối lăng trụ tam giác gồm 3 tứ diện bằng nhựa ABS (hoặc tương đương) ghép lại: 2 tứ diện cao 210mm, một cạnh đáy 120mm, 2 cạnh còn lại bằng 1/2 đường chéo đáy lăng trụ hình chữ nhật; 1 tứ diện được ghép bởi 4 tam giác vuông bằng nhau (một cạnh góc vuông dài 210mm, cạnh góc vuông còn lại dài bằng 1/2 đường chéo lăng trụ hình chữ nhật). Các mặt thiết diện tiếp xúc nhau phải cùng màu và có định vị: Mặt tiếp xúc với lăng trụ hình chữ nhật bằng nhựa PSHI màu trắng đục (hoặc tương đương). Tất cả được làm bằng vật liệu an toàn trong quá trình sử dụng. |
x |
x |
Bộ |
08/GV |
Dùng cho lớp 11 |
|
II |
DỤNG CỤ |
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT |
|
|
|
|
|
|||
|
1.1 |
Thống kê và Xác suất |
Bộ thiết bị dạy học về Thống kê và Xác suất |
Giúp học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập về biểu đồ thống kê; làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên. |
Bộ thiết bị dạy học về thống kê và xác suất gồm: - 01 quân xúc xắc có độ dài cạnh là 20mm, có 6 mặt, số chấm xuất hiện ở mỗi mặt là một trong các số 1; 2; 3; 4; 5; 6 (mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; ..., mặt 6 chấm); - 01 hộp nhựa để tung quân xúc xắc (kích thước phù hợp với quân xúc xắc); - 02 đồng xu gồm một đồng xu to có đường kính 25mm và một đồng xu nhỏ có đường kính 20mm; dày 1mm; làm bằng hợp kim (nhôm, đồng). Trên mỗi đồng xu, một mặt khắc nổi chữ N, mặt kia khắc nổi chữ S; - 01 hộp bóng có 3 quả, trong đó có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ và một quả bóng vàng, các quả bóng có kích thước và trọng lượng như nhau với đường kính 35mm (giống quả bóng bàn). |
x |
x |
Bộ |
08/GV |
Dùng cho lớp 10 |
|
III |
TRANH ĐIỆN TỬ/PHẦN MỀM |
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đại số và Giải tích |
Tranh điện tử |
Tranh điện tử hỗ trợ HS khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập, tổng kết một số kiến thức đại số và giải tích. |
Tranh điện tử gồm có: 1. Bảng tổng kết tính chất và các dạng đồ thị của các hàm số y = ax2 + bx + c(a ≠ 0); y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0); (a ≠ 0, m ≠ 0 và đa thức tử không chia hết cho đa thức mẫu); hàm số lượng giác; hàm số mũ; hàm số lôgarit. 2. Bảng công thức nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp. 3. Bộ hình ảnh về các phép biến hình: phép tịnh tiến, phép vị tự, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép quay; phép dời hình, phép đồng dạng. 4. Bộ hình ảnh mô tả về cung, góc lượng giác, hàm số lượng giác (diễn tả quan hệ hàm số lượng giác). |
x |
|
Bộ |
01/GV |
|
|
|
|
Phần mềm toán học |
Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức đại số và giải tích. |
- Phần mềm toán học đảm bảo vẽ đồ thị của hàm số bậc hai; đồ thị hàm số lượng giác; đồ thị hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số lôgarit và tìm hiểu đặc điểm của chúng; minh họa sự tương giao của các đồ thị; thực hiện các phép biến đổi đồ thị; tạo mô hình thao tác động mô tả giới hạn, mô tả hàm số liên tục; tạo mô hình mô tả đạo hàm, ý nghĩa hình học của tiếp tuyến; tạo hoa văn, hình khối, tính toán trong đại số và giải tích; tạo mô hình khối tròn xoay trong một số bài toán ứng dụng tích phân xác định; - Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền. |
x |
x |
Bộ |
01/GV |
|
|
2 |
Hình học và đo lường |
Phần mềm toán học |
Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức hình học. |
- Phần mềm toán học đảm bảo biểu thị được điểm, vectơ, các phép toán vectơ trong hệ trục tọa độ Oxy; vẽ đường thẳng, đường tròn, các đường conic trên mặt phẳng tọa độ; tạo được sự thay đổi hình dạng của các hình khi thay đổi các yếu tố trong phương trình xác định chúng; thiết kế đồ hoạ liên quan đến đường tròn và các đường conic; vẽ đường thẳng, mặt phẳng, giao điểm, giao tuyến, tạo hình trong không gian, xác định hình biểu diễn; tạo mô hình khối tròn xoay trong một số bài toán ứng dụng tích phân xác định; vẽ đường thẳng, mặt phẳng, mặt cầu trong hệ trục tọa độ Oxyz; xem xét sự thay đổi hình dạng khi thay đổi các yếu tố trong phương trình của chúng; - Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền; |
x |
x |
Bộ |
01/GV |
|
|
3 |
Thống kê và xác suất |
Phần mềm toán học |
Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức thống kê và xác suất. |
- Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS thực hành tính số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm, ghép nhóm; tính xác suất; tính phân bố nhị thức, tính toán thống kê; - Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền. |
x |
x |
Bộ |
01/GV |
|
- Số lượng được tính cho 1 lớp với số học sinh là 45. Số lượng bộ thiết bị/ GV trực tiếp giảng dạy môn toán có thể thay đổi để phù hợp với số học sinh/nhóm/ lớp theo định mức 6hs/1 bộ;
- Đối với các thiết bị được tính cho đơn vị “trường”, “lớp”, “GV”, “HS”, căn cứ thực tế của các trường về: số điểm trường, số lớp, số HS/lớp để tính toán số lượng trang bị cho phù hẹp, đảm bảo đủ thiết bị cho HS thực hành;
- Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;
Các từ viết tắt trong danh mục:
- HS: Học sinh;
- GV: Giáo viên.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Chức danh nghề nghiệp giáo viên là gì? Quy định chức danh nghề nghiệp giáo viên mới nhất 2025
- Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên có còn thi nữa không?
- Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh nghề nghiệp giáo viên mới nhất 2025 quy định ra sao?
- 1 năm học có 35 tuần theo quy định mới nhất 2025 đúng không?
- Danh sách các môn học lớp 4 theo chương trình mới nhất 2025
- Chương trình học lớp 10 có bao nhiêu môn bắt buộc mới nhất 2025?
- Chương trình học lớp 10 có bao nhiêu môn tự chọn mới nhất 2025?
Tags
# Học tậpCác từ khóa được tìm kiếm
# danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu họcTin cùng chuyên mục
Tiến sĩ và thạc sĩ học vị nào cao hơn quy định mới nhất 2025?
Tiến sĩ và thạc sĩ học vị nào cao hơn quy định mới nhất 2025?
Trong hành trình học tập và phát triển chuyên môn, nhiều người thắc mắc. Tiến sĩ và Thạc sĩ, đâu là học vị cao hơn? Câu hỏi tưởng chừng đơn giản này lại khiến không ít người bối rối, nhất là khi muốn xây dựng lộ trình học tập dài hạn hoặc theo đuổi công việc giảng dạy, nghiên cứu. Theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và các quy định mới nhất năm 2025, mỗi học vị có một vị trí, giá trị và yêu cầu đào tạo khác nhau. Vậy Tiến sĩ có thực sự cao hơn Thạc sĩ không? Cần điều kiện gì để học lên Tiến sĩ? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt giữa hai học vị và cập nhật các thông tin quan trọng để lựa chọn đúng hướng đi cho bản thân. 05/07/2025Có thể bị thu hồi bằng thạc sĩ không? Khi nào bị thu hồi bằng thạc sĩ?
Có thể bị thu hồi bằng thạc sĩ không? Khi nào bị thu hồi bằng thạc sĩ?
Bằng thạc sĩ là minh chứng cho quá trình học tập và nỗ lực không nhỏ của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rằng trong một số trường hợp, tấm bằng này vẫn có thể bị thu hồi theo quy định pháp luật. Vậy cụ thể khi nào bằng thạc sĩ bị thu hồi? Những hành vi nào có thể dẫn đến việc mất giá trị văn bằng sau khi đã được cấp? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các trường hợp bị thu hồi bằng thạc sĩ, các căn cứ pháp lý liên quan, và những lưu ý quan trọng để tránh vi phạm không đáng có trong quá trình học và nhận bằng. 05/07/20253 điều cần lưu ý khi học thạc sĩ mới nhất 2025
3 điều cần lưu ý khi học thạc sĩ mới nhất 2025
Học thạc sĩ không chỉ là bước nâng cao trình độ chuyên môn mà còn là cột mốc quan trọng trong hành trình phát triển sự nghiệp. Tuy nhiên, trước khi quyết định theo học, bạn cần hiểu rõ những thay đổi trong quy chế tuyển sinh, yêu cầu chương trình và định hướng nghề nghiệp để tránh lãng phí thời gian, công sức và chi phí. Năm 2025, một số quy định mới đã được cập nhật, đòi hỏi người học phải chuẩn bị kỹ lưỡng hơn. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra 3 điều quan trọng bạn nhất định phải lưu ý khi học thạc sĩ, giúp bạn chủ động và tự tin hơn trên con đường học tập sắp tới. 05/07/2025Học thạc sĩ trái ngành được không? Điều kiện học thạc sĩ trái ngành mới nhất 2025 là gì?
Học thạc sĩ trái ngành được không? Điều kiện học thạc sĩ trái ngành mới nhất 2025 là gì?
Bạn có bao giờ tự hỏi. “Liệu mình có thể học thạc sĩ ở một ngành hoàn toàn khác so với chuyên ngành đại học không?” Câu trả lời là hoàn toàn khả thi, nhưng bạn cần nắm rõ những điều kiện bắt buộc năm 2025 để hành trình học tập của mình trở nên suôn sẻ và đúng hướng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem việc học thạc sĩ trái ngành có thuận lợi như thế nào, những tiêu chí tuyển sinh mới nhất mà các trường đang áp dụng, cũng như những bước chuẩn bị cần thiết để người học có thể tự tin “bước chân” vào chuyên ngành mới. Bạn sẽ thấy rằng, với chiến lược rõ ràng và thông tin đầy đủ, việc chinh phục một chương trình thạc sĩ trái ngành không còn là điều quá xa vời! 05/07/2025Cao học là gì? Học cao học có phải là học thạc sĩ không?
Cao học là gì? Học cao học có phải là học thạc sĩ không?
Trong quá trình tìm hiểu về giáo dục sau đại học, nhiều người thường nghe đến cụm từ “cao học” nhưng vẫn còn băn khoăn không rõ khái niệm này có giống với việc học thạc sĩ hay không. Trên thực tế, “cao học” là cách gọi phổ biến trong đời sống hằng ngày để chỉ các chương trình đào tạo sau đại học, đặc biệt là bậc thạc sĩ. Tuy nhiên, giữa cách hiểu thông thường và quy định pháp lý vẫn có một số điểm cần phân biệt rõ. Vậy cao học là gì? Học cao học có phải là học thạc sĩ không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết, đồng thời cung cấp thông tin chính xác theo quy định mới nhất hiện hành. 05/07/2025Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?
Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm là yêu cầu bắt buộc đối với giảng viên đại học chưa qua đào tạo sư phạm. Bài viết này giới thiệu ngắn gọn các nội dung chính của chương trình bồi dưỡng theo quy định mới nhất, giúp người học nắm rõ cấu trúc, mục tiêu và thời lượng học tập cần thiết để được cấp chứng chỉ. 05/07/2025Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định thế nào mới nhất 2025?
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định thế nào mới nhất 2025?
Trình độ chuẩn được đào tạo là điều kiện bắt buộc đối với nhà giáo nhằm bảo đảm chất lượng giảng dạy trong các cấp học. Bài viết cập nhật quy định mới nhất năm 2025 về trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông theo Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành. 05/07/2025Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì? Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cập nhật mới nhất 2025
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì? Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cập nhật mới nhất 2025
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là điều kiện bắt buộc đối với những người có bằng cử nhân các ngành ngoài sư phạm nhưng có nguyện vọng trở thành giáo viên hoặc giảng viên. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì, ai cần phải học, thời gian học bao lâu và giá trị pháp lý của chứng chỉ. Đồng thời, cập nhật danh sách đầy đủ, mới nhất năm 2025 các cơ sở giáo dục đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trên toàn quốc. 05/07/2025Mẫu điều lệ trường THPT chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu điều lệ trường THPT chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Điều lệ trường trung học phổ thông (THPT) là văn bản pháp lý nền tảng quy định toàn diện về tổ chức, quản lý, hoạt động giảng dạy và học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông cấp 3. Đây không chỉ là căn cứ để nhà trường thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, mà còn giúp đảm bảo quyền, nghĩa vụ của cán bộ, giáo viên, học sinh và các bên liên quan. Trước yêu cầu đổi mới giáo dục và quản trị nhà trường, việc xây dựng và áp dụng mẫu điều lệ THPT chuẩn pháp lý theo quy định mới nhất năm 2025 là điều cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu điều lệ chi tiết, đầy đủ và cập nhật theo quy định hiện hành, hỗ trợ các trường dễ dàng áp dụng trong thực tế quản lý và hoạt động. 03/07/2025Mẫu điều lệ trường THCS chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
