Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS mới nhất 2025
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS mới nhất 2025

1. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở - Môn ngữ văn

DANH MỤC

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ - MÔN NGỮ VĂN
(Kèm theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

I

TRANH ẢNH

Chủ đề 1. Đọc

1

Dạy đọc hiểu văn bản văn học

a. Bộ tranh minh họa hình ảnh một số truyện tiêu biểu

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu các thể loại truyện

Bộ tranh minh họa hình ảnh một số truyện tiêu biểu gồm: truyện hiện đại, truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện đồng thoại. Bộ tranh gồm 02 tờ:

- 01 tranh minh họa về một số nhân vật nổi tiếng trong các truyện truyền thuyết và cổ tích (Thánh Gióng; Thạch Sanh);

- 01 tranh minh họa một số nhân vật truyện đồng thoại như: Dế Mèn, Bọ Ngựa, Rùa Đá; hoặc tranh minh họa cho các truyện hiện đại như: Bức tranh em gái tôi, Điều không tính trước.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6

b. Bộ tranh mô hình hóa các thành tố của các loại văn bản

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu.

Bộ tranh mô hình hóa các thành tố của văn bản truyện: mô hình cốt truyện và các thành tố của truyện đề tài, chủ đề, chi tiết, nhân vật); mô hình đặc điểm nhân vật (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ); mô hình lời người kể chuyện (kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ ba) và lời nhân vật Bộ tranh gồm 03 tờ:

- 01 tranh vẽ các thành phần của một cốt truyện thông thường;

- 01 tranh vẽ mô hình đặc điểm nhân vật (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ);

- 01 tranh minh họa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3; lời nhân vật và lời người kể chuyện.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6

2

Dạy các tác phẩm thơ, thơ lục bát, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

Bộ tranh mô hình hóa các thành tố của các loại văn bản thơ

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại thơ.

Bộ tranh dạy các tác phẩm thơ, thơ lục bát, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát). Bộ tranh gồm 02 tờ:

- 01 tranh mô hình hóa các yếu tố tạo nên bài thơ nói chung: số tiếng, vần, nhịp, khổ, dòng thơ;

- 01 tranh minh họa cho mô bình bài thơ lục bát và bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (có thể tích hợp tranh đấu luôn cho 1 trong 2 loại bài thơ này).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6

3

Dạy các tác phẩm Hồi kí hoặc Du kí

Bộ tranh bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại kí.

Bộ tranh bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng. Bộ tranh gồm 02 tờ:

- 01 tranh minh họa bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng và tiêu biểu;

- 01 tranh minh họa cho các hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của tác phẩm kí.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6

4

Dạy các văn bản nghị luận

Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản nghị luận: mở bài, thân bài, kết bài; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại nghị luận.

Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản nghị luận: mở bài, thân bài, kết bài; Bảng nêu ý kiến, lí lẽ, bằng chứng (kiểm chúng được và không kiểm chứng được) và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. Bộ tranh gồm 02 tờ:

- 01 tranh minh họa bố cục bài văn nghị luận (mở bài, thân bài, kết bài, các ý lớn);

- 01 tranh minh họa cho ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của các yếu tố đó.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6

5

Dạy các văn bản thông tin.

Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu loại văn bản thông tin.

Tranh một số dạng/loại văn bản thông tin thông dụng. Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin. Bộ tranh gồm 02 tờ:

- 01 tranh minh họa một số dạng/loại văn bản thông tin thông dụng;

- 01 tranh minh họa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin như: nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6

Chủ đề 2: Viết

6

Dạy quy trình, cách viết chung

Tranh minh họa: Mô hình hóa quy trình viết 1 văn bản và Sơ đồ tóm tắt nội dung chính của một số văn bản đơn giản

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy viết.

01 tranh minh họa về:

- Mô hình hóa quy trình viết 1 văn bản: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm;

- Sơ đồ tóm tắt nội dung chính của một số văn bản đơn giản dưới dạng sơ đồ tư duy.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6

7

Dạy về quy trình, cách viết theo kiểu văn bản

Sơ đồ mô hình một số kiểu văn bản có trong chương trình

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy viết

Bộ tranh minh họa về Sơ đồ mô hình một số kiểu văn bản tiêu biểu có trong chương trình gồm: văn bản tự sự, văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh; Biên bản cuộc họp. Bộ tranh gồm 5 tờ:

- 01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn tự sự kể lại một trải nghiệm hoặc kể lại một truyện truyền thuyết, cổ tích;

- 01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn miêu tả một cảnh sinh hoạt;

- 01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng;

- 01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện;

- 01 tranh minh họa mô hình bố cục một biên bản cuộc họp.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6

II

VIDEO/CLIP/PHIM
(Tư liệu dạy học điện tử)

1

Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên

Giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) điện tử phù hợp với Chương trình Ngữ văn ở mỗi lớp.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo Chương trình môn Ngữ văn mới (CTGDPT 2018), có hệ thống học liệu điện tử (hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, âm thanh, video, các câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận lợi cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên PC trong môi trường không kết nối internet. Phải đảm bảo tối thiểu các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

- Chức năng hướng dẫn chuẩn bị bài giảng điện tử;

- Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị và sử dụng học liệu điện tử (hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, âm thanh, hình ảnh);

- Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị các bài tập;

- Chức năng hỗ trợ chuẩn bị công tác đánh giá.

x

x

01/GV

Dùng chung cho các lớp 6, 7, 8, 9

2

Tác phẩm Nam quốc sơn hà (Thời Lý)

Video/clip/ phim tư liệu về tác phẩm Nam quốc sơn hà

Minh họa và phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác phẩm Nam quốc sơn hà.

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Nam quốc sơn hà, gồm:

- Giới thiệu triều đại nhà Lý, đặc biệt là công cuộc chống quân Tống, bảo vệ chủ quyền đất nước;

- Hình ảnh trang sách có in bài thơ Nam quốc sơn hà (nguyên tác và bản dịch) có kèm giọng đọc bài thơ (cả phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ) kèm lời bình luận về tác phẩm;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học về ý nghĩa và giá trị của bài thơ trong lịch sử Việt Nam.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

3

Tác phẩm Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn

Video/clip/ phim tư liệu về tác phẩm Hịch tướng sĩ

Minh họa và phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác phẩm Hịch tướng sĩ.

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Hịch tướng sĩ, bao gồm:

- Giới thiệu về triều đại nhà Trần và 3 lần chống giặc Nguyên Mông;

- Giới thiệu về tác giả Trần Quốc Tuấn (danh tướng kiệt xuất của dân tộc, chỉ huy quân đội đánh tan 2 cuộc xâm lược của quân Nguyên - Mông);

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nói về tác phẩm Hịch tướng sĩ (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật);

- Giọng đọc diễn cảm một số trích đoạn tiêu biểu trong bài Hịch tướng sĩ và lời bình luận tác phẩm.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

4

Tác phẩm

- Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.

- Thơ Nguyễn Trãi

Video/clip/ phim tư liệu về các tác phẩm Bình Ngô đại cáo và thơ Nôm của Nguyễn Trãi

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu các tác phẩm Bình Ngô đại cáo và thơ Nôm của Nguyễn Trãi.

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Bình Ngô đại cáo, bao gồm:

- Giới thiệu về vai trò của Nguyễn Trãi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn;

- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi (nhà chính trị, nhà thơ, nhà văn lớn nhất ở triều đại nhà Lê);

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về và tác phẩm Bình Ngô đại cáo (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật);

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học về thơ Nguyễn Trãi;

- Giọng đọc diễn cảm một số trích đoạn tiêu biểu trong bài Bình Ngô đại cáo; giọng đọc/lời bình luận một số bài thơ Nôm tiêu biểu.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

5

Truyện dân gian

Video/clip/ phim tư liệu về Văn học dân gian Việt Nam

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu Văn học dân gian Việt Nam.

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu các thể loại truyện dân gian:

- Lời thuyết minh hoặc ý kiến phân tích của các nhà nghiên cứu văn học dân gian về một số yếu tố của truyện truyền thuyết, cổ tích, như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật (có xen hình ảnh Minh họa từ các truyện tranh hoặc các trích đoạn phim hoạt hình được chuyển thể từ:

+ Truyện truyền thuyết;

+ Truyện cổ tích;

+ Truyện ngụ ngôn;

+ Truyện cười;

- Một số ý kiến đánh giá chung của các nhà nghiên cứu, phê bình văn học về kho tàng truyện dân gian Việt Nam.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6, 7, 8

6

Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du

Video/clip/ phim tư liệu về tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Truyện Kiều, bao gồm:

- Giới thiệu về bối cảnh xã hội ở triều đại cuối nhà Hậu Lê - đầu nhà Tây Sơn (hoặc triều đại Gia Long);

- Giới thiệu khái quát cuộc đời, sự nghiệp, tài năng của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

7

Tác giả Hồ Xuân Hương

Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Nôm của Hồ Xuân Hương:

- Tư liệu về bối cảnh thời đại (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ Nôm của Hồ Xuân Hương phản ánh thời cuộc và thân phận người phụ nữ;

- Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

8

Tác giả Nguyễn Đình Chiểu

Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu:

- Tư liệu về bối cảnh thời đại xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX;

- Tư liệu về quê hương Nguyễn Đình Chiểu, về thân thế và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu, kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ phản ánh thời cuộc, cốt cách Nguyễn Đình Chiểu ở mỗi chặng đường đời;

- Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

9

Tác giả Nguyễn Khuyến

Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Nguyễn Khuyến

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Nguyễn Khuyến

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Nôm của Nguyễn Khuyến:

- Tư liệu về bối cảnh thời đại xã Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX;

- Tư liệu về quê hương Hà Nam của Nguyễn Khuyến, về thân thế và sự nghiệp Nguyễn Khuyến, kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ Nôm phản ánh cảnh vật làng quê Bắc bộ, cảnh nước mất nhà tan, cốt cách, tâm sự của Nguyễn Khuyến;

- Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn Khuyến.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

10

Tác giả Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

Video/clip/ phim tư liệu về thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh:

- Tư liệu về thời đại, cuộc đời, thân thế, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh;

- Tư liệu về sự nghiệp sáng tác thơ văn của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh;

- Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về thơ văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (quan điểm sáng tác, thể loại, tư tưởng và nghệ thuật), kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ, đoạn văn trong các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6, 7, 8, 9

11

Tác giả Nam Cao

Video/clip/ phim tư liệu tìm hiểu truyện ngắn của Nam Cao

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu truyện ngắn của Nam Cao

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu truyện ngắn Nam Cao:

- Tư liệu về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám và dòng văn học hiện thực giai đoạn 1930-1945;

- Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về nhà văn Nam Cao (một trong những cây bút hiện thực xuất sắc nhất của văn học hiện thực trước Cách mạng), ý kiến bình luận về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Nam Cao;

- Tư liệu/trích đoạn một số bộ phim chuyển thể từ truyện ngắn Nam Cao.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

12

Tác giả Xuân Diệu

Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Xuân Diệu:

- Tư liệu về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám và phong trào Thơ mới;

- Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về thơ Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám; kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/ bình luận một số câu thơ/bài thơ đặc trưng cho phong cách thơ Xuân Diệu.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

13

Tác giả Tố Hữu

Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Tố Hữu trước và sau Cách mạng tháng Tám

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ của Tố Hữu trước và sau Cách mạng tháng Tám.

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Tố Hữu:

- Tư liệu về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn trước và sau Cách mạng tháng Tám và thơ văn Cách mạng;

- Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về thơ Tố Hữu; kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số câu thơ/bài thơ đặc trưng cho phong cách thơ Tố Hữu.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6, 7, 8, 9

14

Tác giả Nguyễn Tuân

Video/clip/ phim tư liệu về tác giả Nguyễn Tuan

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác giả Nguyễn Tuân.

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm (kí) của Nguyễn Tuân:

- Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về một số nét đặc sắc trong tác phẩm kí của nhà văn Nguyễn Tuân; kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc một số trích đoạn kí;

- Tư liệu những hình ảnh về địa danh, sự vật xuất hiện trong kí của Nguyễn Tuân kèm lời thuyết minh

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 6, 7

15

Tác giả Nguyễn Huy Tưởng

Video/clip/ phim tư liệu về tác giả Nguyễn Huy Tưởng

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác giả Nguyễn Huy Tưởng.

Những đoạn phim tư liệu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác và những vấn đề được nêu ra trong kịch của Nguyễn Huy Tưởng.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 8, 9

Ghi chú:

  • Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;
  • Các tranh/ảnh dùng cho giáo viên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng; Tranh ảnh có kích thước (540x790) mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Các tranh dành cho GV có thể thay thế bằng tranh điện tử hoặc phần mềm;
  • Mỗi Video/Clip/Phim (tài liệu/tư liệu/mô phỏng) có thời lượng không quá 3 phút, độ phân giải HD (tối thiểu 1280x720) hình ảnh và âm thanh rõ nét, có thuyết minh (hoặc phụ đề) bằng tiếng Việt;
  • Đối với các thiết bị được tính cho đơn vị “trường”, “lớp”, “GV”, “HS”, căn cứ thực tế của các trường về: số điểm trường, số lớp, số HS/lớp để tính toán số lượng trang bị cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho HS thực hành;
  • Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;

Các từ viết tắt trong danh mục:

  • GV: Giáo viên;
  • HS: Học sinh;
  • CTGDPT 2018: Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

2. Thiết bị dạy học tối thiếu cấp trung học cơ sở - môn toán

DANH MỤC

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ - MÔN TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục về Đào tạo)

STT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số Iượng

Ghi chú

GV

HS

A

THIẾT BỊ DÙNG CHUNG

1

Hình học

Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán

Giáo viên sử dụng để vẽ bảng trong dạy học Toán.

Bộ thiết bị để vẽ trên bảng gồm:

- 01 chiếc thước thẳng dài tối thiểu 500mm, độ chia nhỏ nhất là 01mm;

- 01 chiếc compa dài 400mm với đầu được thiết kế thuận lợi khi vẽ trên bảng bằng phấn, bút dạ, một đầu thuận lợi cho việc cố định trên mặt bảng;

- 01 thước đo góc đường kính 300mm, có hai đường chia độ, khuyết ở giữa;

- 01 chiếc ê ke vuông, kích thước (400x400)mm.

Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu khác có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng.

x

Bộ

01/GV

2

Hình học

Bộ thước thực hành đo khoảng cách, đo chiều cao ngoài trời

Giúp học sinh thực hành đo khoảng cách, đo chiều cao ngoài trời.

Bộ thiết bị gồm:

- 01 thước cuộn, có độ dài tối thiểu 10m;

- Chân cọc tiêu, gồm:

+ 01 ống trụ bằng nhựa màu đen có đường kính 20mm, độ dày của vật liệu là 04mm;

+ 03 chân bằng thép CT3 đường kính 07mm, cao 250mm. Sơn tĩnh điện.

- 01 cọc tiêu: Ống vuông kích thước (12x12)mm, độ dày của vật liệu là 0,8mm, dài 1200mm, được sơn liên tiếp màu trắng, đỏ (chiều dài của vạch sơn là 100mm), hai đầu có bịt nhựa;

- 01 quả dọi bằng đồng đường kính 14mm, dài 20mm;

- 01 cuộn dây đo có đường kính 2mm, chiều dài tối thiểu 25m. Được quấn xung quanh ống trụ đường kính 80mm, dài 50mm (2 đầu ống có gờ để không tuột dây);

- Chân chữ H bằng thép có đường kính 19mm, độ dày của vật liệu là 0,9mm, gồm:

+ 02 thanh dài 800mm sơn tĩnh điện màu đen;

+ 01 thanh 600mm sơn tĩnh điện màu đen;

+ 02 thanh dài 250mm sơn tĩnh điện màu đen;

+ 04 khớp nối chữ T bằng nhựa;

+ 02 cái cút nối thẳng bằng nhựa;

+ 04 đầu bịt bằng nhựa;

- Eke đặc bằng nhôm, có kích thước (12x12x750)mm, độ dày của vật liệu là 0,8mm. Liên kết góc vuông bằng hai má nhựa; 2 thanh giằng bằng thép có kích thước (12x2)mm (trong đó 1 thanh dài 330mm, một thanh dài 430mm);

- Giác kế: mặt giác kế có đường kính 140mm, độ dày của vật liệu là 2mm. Trên mặt giác kế được chia độ và đánh số (khắc chìm), có gá hình chữ nhật L kích thước (30x10x2)mm. Tất cả được gắn trên chân đế có thể điều chỉnh được thăng bằng và điều chỉnh độ cao từ 400mm đến 1200mm;

- Ống nối bằng nhựa màu ghi sáng đường kính 22mm, dài 38mm trong có ren M16;

- Ống ngắm bằng ống nhựa đường kính 27mm, dài 140mm, hai đầu có gắn thủy tinh hữu cơ độ dày 1,3mm, có vạch chữ thập bôi đen ¼.

x

x

Bộ

04/GV

3

Thống kê và Xác suất

Bộ thiết bị dạy Thống kê và Xác suất

Giúp học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập về khả năng xảy ra của một sự kiện (hay hiện tượng).

Bộ thiết bị dạy học về Thống kê và Xác suất gồm:

- 01 quân xúc xắc có độ dài cạnh là 20mm; có 6 mặt, số chấm xuất hiện ở mỗi mặt là một trong các số 1; 2; 3; 4; 5; 6 (mặt 1 chấm; mặt 2 chấm;...; mặt 6 chấm).

- 01 hộp nhựa trong để tung quân xúc xắc (Kích thước phù hợp với quân xúc xắc).

x

x

bộ

08/GV

- 02 đồng xu gồm một đồng xu to có đường kính 25mm và một đồng xu nhỏ có đường kính 20mm; dày 1mm; làm bằng hợp kim (nhôm, đồng). Trên mỗi đồng xu, một mặt khắc nổi chữ N, mặt kia khắc nổi chữ S.

x

x

Bộ

08/GV

- 01 hộp bóng có 3 quả, trong đó có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng vàng, các quả bóng có kích thước và trọng lượng như nhau với đường kính 35mm (giống quả bóng bàn).

x

x

Hộp

08/GV

B

THIẾT BỊ THEO CÁC CHỦ ĐỀ

I

MÔ HÌNH

1

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

1.1

Hình học phẳng

Bộ thiết bị dạy hình học phẳng

Giúp học sinh khám phá, thực hành, nhận dạng, luyện tập hình phẳng.

Bộ thiết bị dạy hình học phẳng gồm:

- Mô hình tam giác có kích thước cạnh lớn nhất là 100mm;

- Mô hình hình tròn có đường kính là 100mm, có gắn thước đo độ;

- 04 chiếc que có kích thước bằng nhau và bằng (2x5x100)mm, ghim lại ở một đầu (để mô tả các loại góc nhọn, vuông, tù, góc kề bù, tia phân giác của một góc, góc đối đỉnh) (gắn được trên bảng từ).

Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa, màu sắc tươi sáng, không cong vênh, an toàn với người sử dụng.

x

x

Bộ

08/GV

Dùng cho lớp 6, 7

1.2

Hình học trực quan

Bộ thiết bị dạy học hình học trực quan (các hình khối trong thực tiễn)

Giúp HS thực hành nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.

- 01 hình hộp chữ nhật có kích thước (120x150x210)mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển của hình hộp chữ nhật (gắn được trên bảng từ).

- 01 hình lập phương có kích thước (200x200x200)mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển của hình lập phương (gắn được trên bảng từ).

- 01 hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước đáy (120x150x180)mm, chiều cao 210mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển của hình lăng trụ đứng tam giác (gắn được trên bảng từ).

- 01 hình hộp chữ nhật biểu diễn cách tính thể tích, kích thước trong hộp (200x160x100)mm, trong suốt. Bên trong chứa 1 tấm đáy (200x160x10)mm và 1 cột (10x10x90)mm, sơn ô vuông (10x10)mm bằng hai màu trắng, đỏ.

x

x

Bộ

08/GV

Dùng cho lớp 7

Giúp HS thực hành nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.

- 01 hình chóp tam giác đều có kích thước cạnh đáy 200 mm, cạnh bên 150 mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển theo đáy của hình chóp tam giác đều (gắn được trên bảng từ).

- 01 hình chóp tứ giác đều có kích thước cạnh đáy 200 mm, cạnh bên 150 mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển theo đáy của hình chóp tứ giác đều (gắn được trên bảng từ).

x

x

Bộ

08/GV

Dùng cho lớp 8

Giúp HS thực hành nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm hình trụ, hình nón, hình cầu

- 01 hình trụ đường kính đáy 100mm, cao 150mm, độ dày của vật liệu là 2mm.

- 01 hình nón đường kính đáy 100mm, cao 150mm, độ dày của vật liệu là 2mm.

- 01 hình cầu đường kính ngoài 100mm.

- 01 hình trụ đường kính trong 100mm, cao 110mm.

- 01 phễu có đường kính miệng phễu 60mm.

- 01 mô hình động dạng khối tròn xoay gồm động cơ nhỏ có trục thẳng đứng, quay tròn được và dễ gắn các mảnh hình: hình tròn, hình tam giác cân, hình chữ nhật bằng nhựa màu.

Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa, màu sắc tươi sáng, không cong vênh, an toàn với người sử dụng.

x

x

Bộ

08/GV

Dùng cho lớp 9

II

PHẦN MỀM

(Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền)

1

Hình học và đo lường

Phần mềm toán học

Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức hình học.

Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS thực hành vẽ hình và thiết kế đồ họa liên quan đến: tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân, hình đối xứng; tia phân giác của một góc, đường trung trực của một đoạn thẳng, các đường đặc biệt trong tam giác; hình đồng dạng; đường tròn, tam giác vuông, đa giác đều.

x

x

Bộ

01/GV

2

Thống kê và Xác suất

Phần mềm toán học

Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức Thống kê và Xác suất.

Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS thực hành vẽ biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép; tổ chức dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph); xác định được tần số; vẽ bảng tần số, biểu đồ tần số, bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối; mô tả thí nghiệm ngẫu nhiên.

Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS thực hành tính số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm, ghép nhóm; tính xác suất; tính phân bố nhị thức, tính toán thống kê.

x

x

Bộ

01/GV

Ghi chú:

  • Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;
  • Các tranh/ảnh dùng cho giáo viên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng;
  • Số lượng được tính cho 1 lớp với số học sinh là 45. Số lượng bộ thiết bị/ GV trực tiếp giảng dạy môn toán có thể thay đổi để phù hợp với số học sinh/nhóm/ lớp theo định mức 6hs/1 bộ;
  • Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;

Các từ viết tắt trong danh mục:

  • HS: Học sinh;
  • GV: Giáo viên.

3. Thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở- môn ngoại ngữ

DANH MỤC

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ - MÔN NGOẠI NGỮ
(Kèm theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. Thiết bị dạy học ngoại ngữ thông dụng (lựa chọn 1)

Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng trường, có thể lựa chọn một/hoặc một số thiết bị sau đây để trang bị cho giáo viên dạy môn ngoại ngữ hoặc lắp đặt trong phòng học bộ môn ngoại ngữ:

Số TT

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

1

Đài đĩa CD

Phát các học liệu âm thanh

- Phát các loại đĩa CD có các định dạng phổ thông;

- Có cổng USB và/hoặc thẻ nhớ;

- Có chức năng nhớ, tua tiến, tua lùi, tạm dừng;

- Đài AM, FM;

- Nguồn điện: AC 110-220V/50 Hz, sử dụng được pin.

x

Chiếc

01/GV

Có thể sử dụng thiết bị dùng chung

2

Đầu đĩa

Phát học liệu hình ảnh và âm thanh cho các hoạt động nghe và nói.

- Loại thông dụng;

- Đọc đĩa DVD, VCD/CD, CD-RW và các chuẩn thông dụng khác;

- Có cổng kết nối USB, thẻ nhớ;

- Tín hiệu ra dưới dạng AV, HDMI;

- Chức năng tua tiến, tua lùi, tạm dừng;

- Điều khiển từ xa;

- Nguồn điện: 90-240V/50 Hz.

x

Chiếc

01/GV

Có thể sử dụng thiết bị dùng chung

3

Máy chiếu (hoặc Màn hình hiển thị)

Kết nối với máy tính và các thiết bị khác để phát âm thanh hình ảnh.

Máy chiếu:

- Loại thông dụng;

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens;

- Độ phân giải tối thiểu XGA;

- Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch;

- Điều khiển từ xa;

- Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có).

Màn hình hiển thị:

Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch, Full HD;

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Có ngôn ngữ hiển thị Tiếng Việt;

- Điều khiển từ xa;

- Nguồn điện: AC 90-220V/50Hz.

x

Chiếc

01/GV

4

Bộ máy vi tính để bàn/hoặc máy tính xách tay

Kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng

- Loại thông dụng có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điều hành và các phần mềm dạy học ngoại ngữ, thời điểm sản xuất không quá 2 năm so với thời điểm trang bị thiết bị;

- Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay);

- Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wifi và Bluetooth.

x

Chiếc

01/GV

5

Thiết bị âm thanh đa năng di động

Phát các học liệu âm thanh và trợ âm cho giáo viên

- Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro, đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết bị;

- Kết nối line-in, audio in, bluetooth với nguồn phát âm thanh;

- Công suất phù hợp với lớp học;

- Kèm theo micro;

- Nguồn điện: AC 220V/50Hz; DC, có ắc quy/pin sạc.

x

Bộ

01/GV

6

Bộ học liệu điện tử

Hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy, giáo án (điện tử), bài giảng (điện tử), học liệu (điện tử), bài tập, bài kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương hình môn Ngoại ngữ Trung học cơ sở (CTGDPT 2018), không vi phạm các quy định về bản quyền, pháp luật, chủ quyền, văn hóa, dân tộc, giới, các đối tượng dễ tổn thương, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy học và luyện các kỹ năng giao tiếp cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

- Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử;

- Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thanh) vào giáo án điện tử;

- Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;

- Chức năng kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện: nghe, nói cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình.

x

Bộ

01/GV

II. Hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng (lựa chọn 2)

(Được trang bị và lắp đặt trong một phòng học bộ môn Ngoại ngữ)

Số TT

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

1

Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị)

Kết nối với máy tính và các thiết bị khác để trình chiếu hoặc phát học liệu âm thanh hình ảnh.

Máy chiếu:

- Loại thông dụng;

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens;

- Độ phân giải tối thiểu XGA;

- Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch;

- Điều khiển từ xa;

- Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có).

Màn hình hiển thị:

Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch, Full HD.

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Có ngôn ngữ hiển thị Tiếng Việt;

- Điều khiển từ xa;

- Nguồn điện: AC 90-220V/50HZ.

x

Chiếc

01

2

Thiết bị âm thanh đa năng di động

Thu, phát, khuếch đại âm thanh.

- Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro, đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết bị;

- Kết nối line-in, audio in, bluetooth với nguồn phát âm thanh;

- Công suất phù hợp với lớp học;

- Kèm theo micro;

- Nguồn điện: AC 220V/50Hz; DC, có ắc quy/pin sạc.

x

Bộ

01

3

Phụ kiện

Dùng để cung cấp điện cho các thiết bị và kết nối tín hiệu giữa các thiết bị.

Hệ thống cáp điện và cáp tín hiệu đồng bộ (hoặc hệ thống thiết bị kết nối không dây), đủ cho cả hệ thống.

x

x

Bộ

01

4

Bộ học liệu điện tử

Hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy, giáo án (điện tử), bài giảng (điện tử), học liệu (điện tử), bài tập, bài kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương trình môn Ngoại ngữ Trung học cơ sở (CTGDPT 2018), không vi phạm các quy định về bản quyền, pháp luật, chủ quyền, văn hóa, dân tộc, giới, các đối tượng dễ tổn thương, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy học và luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

- Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử;

- Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thanh) vào giáo án điện tử;

- Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;

- Chức năng kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện: nghe, nói cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình.

x

Bộ

01/GV

5

Thiết bị cho học sinh

Hỗ trợ học sinh học ngoại ngữ.

Bao gồm:

- Khối thiết bị điều khiển: tối thiểu có các phím bấm để trả lời trắc nghiệm, điều chỉnh âm lượng, lựa chọn kênh âm thanh nghe, gọi giáo viên;

- Tai nghe có micro;

- Kết nối, tiếp nhận được các điều khiển từ thiết bị của giáo viên.

x

Bộ

01/HS

6

Thiết bị dạy cho giáo viên

Hỗ trợ giáo viên thực hiện dạy học ngoại ngữ.

6.1

Bộ máy vi tính để bàn/hoặc máy tính xách tay

Kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng.

- Loại thông dụng, có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điều hành và các phần mềm dạy học ngoại ngữ, thời điểm trang bị máy tính không quá 2 năm so với thời điểm sản xuất;

- Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay);

- Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wifi và Bluetooth.

x

Bộ

01/GV

6.2

Khối thiết bị điều khiển của giáo viên

Kết nối thiết bị của giáo viên và học sinh. Điều khiển, tổ chức dạy học.

Bao gồm các khối chức năng:

- Khuếch đại và xử lý tín hiệu;

- Tai nghe có micro;

- Bộ đọc và ghi bài giảng của giáo viên: Tối thiểu có cổng cắm USB, khe cắm thẻ nhớ;

- Phần mềm điều khiển;

- Có thể kết nối được âm thanh, hình ảnh và máy chiếu vật thể. Tối thiểu phải đảm bảo các chức năng:

- Có giao diện thể hiện các vị trí của học sinh trong lớp;

- Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ giáo viên tới một học sinh, một nhóm học sinh bất kỳ hoặc cả lớp;

- Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ một học sinh bất kỳ trong lớp học tới một hoặc một nhóm học sinh khác;

- Có thể chia lớp học thành nhiều nhóm để thực hành giao tiếp đồng thời;

- Có thể tạo tối thiểu hai kênh âm thanh độc lập để học sinh lựa chọn và luyện nghe;

- Giúp giáo viên có thể thực hiện các bài kiểm tra trắc nghiệm.

x

Bộ

01/GV

7

Bàn, ghế dùng cho giáo viên

Giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học.

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho giáo viên.

x

Bộ

01/GV

8

Bàn, ghế dùng cho học sinh

Học sinh sử dụng trong quá trình học tập.

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho học sinh.

x

Bộ

01/HS

Nơi chưa có điều kiện có thể sử dụng 01 bộ/02HS

III. Hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng có máy tính của học sinh (lựa chọn 3)

(Được trang bị và lắp đặt trong một phòng học bộ môn Ngoại ngữ, hoặc có thể lắp đặt chung với phòng thực hành tin học)

Số TT

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

1

Thiết bị dạy cho giáo viên

Hỗ trợ giáo viên thực hiện dạy học ngoại ngữ.

1. Bộ máy vi tính để bàn hoặc máy tính xách tay

- Loại thông dụng, có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điều hành và các phần mềm dạy học ngoại ngữ, thời điểm sản xuất không quá 2 năm so với thời điểm trang bị thiết bị;

- Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay);

- Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wifi và Bluetooth.

2. Khối thiết bị điều khiển của giáo viên/phần mềm điều khiển cài đặt trên máy tính của giáo viên.

3. Tai nghe có micro.

Thiết bị dạy ngoại ngữ dành cho giáo viên tối thiểu phải đảm bảo các chức năng:

- Có thể kết nối tới máy tính của học sinh để truyền học liệu âm thanh, hình ảnh từ giáo viên tới một học sinh, một nhóm học sinh bất kỳ hoặc cả lớp;

- Có thể kết nối tới máy tính của học sinh để truyền học liệu âm thanh, hình ảnh từ một học sinh bất kỳ trong lớp học tới một hoặc một nhóm học sinh khác;

- Có thể chia lớp học thành nhiều nhóm để thực hành giao tiếp đồng thời;

- Giúp giáo viên ghi âm quá trình hội thoại để phục vụ cho học sinh tự học hoặc chấm điểm;

- Giúp giáo viên chuyển nội dung luyện tập tới học sinh dưới dạng tệp tin;

- Giúp giáo viên và học sinh có thể trao đổi với nhau theo dạng text (chat);

- Giúp giáo viên giám sát các hoạt động trên máy tính của học sinh;

- Giúp giáo viên thực hiện các bài kiểm tra trắc nghiệm hoặc tự luận.

x

Bộ

01/GV

2

Thiết bị cho học sinh

Hỗ trợ học sinh học ngoại ngữ.

Bao gồm:

1. Máy vi tính/hoặc máy tính xách tay, là loại thông dụng có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điều hành và các phần mềm học ngoại ngữ, thời điểm trang bị máy tính không quá 2 năm so với thời điểm sản xuất, có các cổng kết nối tiêu chuẩn.

2. Khối thiết bị điều khiển của học sinh/phần mềm điều khiển cài đặt trên máy tính của học sinh.

3. Tai nghe có micro cho học sinh.

Thiết bị dạy ngoại ngữ dành cho học sinh tối thiểu phải đảm bảo chức năng:

- Kết nối tiếp nhận được các điều khiển từ giáo viên để thực hiện các chức năng học ngoại ngữ.

x

Bộ

01/HS

3

Máy chiếu đa năng hoặc Màn hình hiển thị

Kết nối với máy tính và các thiết bị khác để trình chiếu hoặc phát học liệu âm thanh, hình ảnh.

Máy chiếu:

Loại thông dụng.

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens;

- Độ phân giải tối thiểu XGA;

- Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch;

- Điều khiển từ xa;

- Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có).

Màn hình hiển thị:

Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch, Full HD.

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Có ngôn ngữ hiển thị Tiếng Việt;

- Điều khiển từ xa;

- Nguồn điện: AC 90-220V/50Hz.

x

Chiếc

01

4

Thiết bị âm thanh đa năng di động

Sử dụng trong tình huống giáo viên phát âm thanh chung cho cả lớp nghe.

- Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro, đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết bị;

- Kết nối line-in, audio in, bluetooth với nguồn phát âm thanh;

- Công suất phù hợp với lớp học;

- Kèm theo micro;

- Nguồn điện: AC 220V/50Hz; DC, có ắc quy/pin sạc.

x

Bộ

01

5

Phụ kiện

Dùng để cung cấp điện cho các thiết bị và mạng cho máy tính.

Hệ thống cáp điện và cáp mạng đủ cho cả hệ thống (hoặc hệ thống thiết bị kết nối không dây).

x

x

Bộ

01

6

Bộ học liệu điện tử

Hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học, giáo án (điện tử), bài giảng (điện tử), học liệu (điện tử), bài tập, bài kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương trình môn Ngoại ngữ Trung học cơ sở (CTGDPT 2018), không vi phạm các quy định về bản quyền, pháp luật, chủ quyền, văn hóa, dân tộc, giới, các đối tượng dễ tổn thương, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy học và luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

- Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử;

- Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thanh) vào giáo án điện tử;

- Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;

- Chức năng kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện: nghe, nói cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình.

x

Bộ

01/GV

7

Bàn, ghế dùng cho giáo viên

Giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học.

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho giáo viên.

x

Bộ

01/GV

8

Bàn, ghế dùng cho học sinh

Học sinh sử dụng trong quá trình học tập.

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho học sinh.

x

Bộ

01/HS

Nơi chưa có điều kiện có thể sử dụng 01 bộ/ 02 HS

Ghi chú:

  • Danh mục thiết bị môn ngoại ngữ có 03 (ba) phương án lựa chọn để trang bị cho các nhà trường.
  • Căn cứ điều kiện thực tế của từng địa phương/trường học để lựa chọn một phương án trang bị cho phù hợp;
  • Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;

Các từ viết tắt trong danh mục:

  • HS: Học sinh;
  • GV: Giáo viên;
  • CTGDPT 2018: Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiểu học môn tiếng việt

4. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học môn Tiếng Việt

Kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (có hiệu lực áp dụng từ 14/02/2022)

TT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị dạy học

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

A

Tranh ảnh

I

Chủ đề 1: Tập viết

1

Bộ mẫu chữ viết

Giúp học sinh thực hành quan sát, ghi nhớ mẫu chữ viết để viết cho đúng, đẹp.

a) Bộ mẫu chữ viết quy định trong trường tiểu học được phóng to, in 2 màu. Gồm 8 tờ, kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ, trong đó:

- 4 tờ in bảng chữ cái viết thường, dấu thanh và chữ số;

- 4 tờ in bằng chữ cái viết hoa.

b) Mẫu chữ cái viết thường và chữ cái viết hoa đều được thể hiện ở 4 dạng: Chữ viết đứng, nét đều; chữ viết đứng, nét thanh, nét đậm; chữ viết nghiêng (15°), nét đều; chữ viết nghiêng, nét thanh, nét đậm.

x

x

Bộ

01/lớp

Dùng cho lớp 1, 2

2

Bộ chữ dạy tập viết

Giúp học sinh thực hành quan sát mẫu chữ để hình thành biểu tượng về chữ cái, nhận biết các nét cơ bản và quy trình viết một chữ cái trước khi thực hành luyện tập bằng nhiều hình thức khác nhau.

Bộ mẫu chữ viết quy định trong trường tiểu học được phóng to, in 2 màu. Gồm 39 tờ, kích thước (210x290)mm, dung sai 10mm, in từng chữ cái, chữ số trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Trong đó:

- 29 tờ in các chữ cái tiếng Việt (một mặt in chữ cái viết thường, một mặt in chữ cái viết hoa kiểu 1);

- 5 tờ in chữ số kiểu 1 (gồm 10 chữ số từ 0 đến 9, in ở hai mặt);

- 5 tờ một mặt in chữ cái viết hoa kiểu 2, một mặt in chữ số kiểu 2.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 1, 2

II

Chủ đề 2: Học vần

1

Bộ thẻ chữ học vần thực hành

Giúp học sinh thực hành ghép vần, ghép tiếng, từ khóa, từ ngữ ứng dụng và thực hành vận dụng sáng tạo (ghép tiếng, từ mở rộng).

Bộ mẫu chữ viết quy định trong trường tiểu học được phóng to, in 2 màu. Bao gồm:

- 80 thẻ chữ, kích thước (20x60)mm, in 29 chữ cái tiếng Việt (Font chữ Vnavant, cỡ 72, kiểu chữ đậm), in màu trên nhựa, gỗ (hoặc vật liệu có độ cứng tương đương), không cong vênh, chịu được nước, có màu tươi sáng, an toàn trong sử dụng; trong đó: d, đ, k, p, q, r, s, v, x, y (mỗi chữ cái có 2 thẻ); a, ă, â, b, c, e, ê, g, i, l, n, o, ô, ơ, u, ư (mỗi chữ cái có 3 thẻ); h, m, t (mỗi chữ cái có 4 thẻ);

- 12 thẻ dấu ghi thanh, in màu trên mảnh nhựa trong, dùng để cài lên thẻ chữ; trong đó: hỏi, ngã, nặng (mỗi dấu có 2 mảnh), huyền, sắc (mỗi dấu có 3 mảnh).

(Ghi chú: Các thẻ chữ có thể sử dụng với thanh cài hoặc bảng cá nhân có từ tính. Bảng cá nhân học sinh có 2 mặt, một mặt có thể viết phấn, một mặt có từ tính và viết được bút dạ.)

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 1

2

Bộ chữ học vần biểu diễn

Hướng dẫn quá trình học tập âm vần mới bằng trực quan sinh động, hấp dẫn.

Bộ mẫu chữ viết quy định trong trường tiểu học. Bao gồm:

- 97 thẻ chữ, kích thước (60x90)mm, in 29 chữ cái tiếng Việt (Pont chữ Vnavant, cỡ 150), in đậm trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ: b, d, đ, e, l, ơ, r, s, v, x (mỗi chữ cái có 2 thẻ); ă, â, q (mỗi chữ cái có 3 thẻ); a, c, ê, g, i, k, m, o, ô, p, u, ư, y (mỗi chữ cái có 4 thẻ); n, t (mỗi chữ cái có 5 thẻ); h (6 thẻ);

- Dấu ghi thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng); dấu câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi); in trên mảnh nhựa trong để cài lên thẻ chữ; mỗi dấu có 2 mảnh;

- Các thẻ được in 2 mặt (chữ màu đỏ), một mặt in chữ cái thường, mặt sau in chữ cái hoa tương ứng;

- Bảng phụ có 6 thanh nẹp để gắn chữ (6 dòng), kích thước (1.000x900)mm (hoặc bảng có từ tính để gắn thẻ chữ có nam châm).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 1

III

Chủ đề 3: Chính tả

1

Tên chữ cái tiếng Việt

Bảng tên chữ cái tiếng Việt

Giúp học sinh thuộc tên chữ cái tiếng Việt.

Bảng ghi tên chữ cái tiếng Việt in 2 màu, 1 tờ kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Thiết kế 3 cột như sau:

TT

Chữ cái

Tên chữ cái

1

a

a

2

ă

á

3

â

ớ

4

b

bê

5

c

xê

6

d

dê

7

đ

đê

8

e

e

9

ê

ê

10

g

giê

11

h

hát

12

i

i

13

k

ca

14

l

e-lờ

15

m

em-mờ

16

n

en-nờ

17

o

o

18

ô

ô

19

ơ

ơ

20

p

pê

21

q

quy

22

r

e-rờ

23

s

ét-sì

24

t

tê

25

u

u

26

ư

ư

27

v

vê

28

x

ích-xì

29

y

i dài

x

x

Bộ

02/lớp

Dùng cho lớp 2, 3

B

VIDEO/ CLIP

I

Chủ đề 1. Tập viết

1

Video dạy viết các chữ viết thường cỡ nhỏ theo bảng chữ cái tiếng Việt (2 kiểu: chữ đứng, chữ nghiêng)

Giúp học sinh thực hành quan sát, ghi nhớ mẫu các nét chữ viết để viết cho đúng, đẹp, kích thích hứng thú luyện viết chữ đẹp của học sinh.

Video có nội dung dạy viết các chữ viết thường cỡ nhỏ theo bảng chữ cái tiếng Việt kèm âm thanh hướng dẫn cách xác định độ cao, độ rộng cách chấm các điểm tọa độ từng chữ (điểm đặt bút, các điểm chuyển bút, điểm dừng bút).

Lưu ý: Kích cỡ dòng kẻ và chữ viết theo quy định chung của bộ mẫu chữ cái viết thường.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 1, 2, 3

2

Video dạy viết các chữ viết hoa cỡ nhỏ theo bảng chữ cái tiếng Việt (2 kiểu: chữ đứng, chữ nghiêng)

Giúp học sinh thực hành quan sát, ghi nhớ mẫu các nét chữ viết để viết cho đúng, đẹp, kích thích hứng thú luyện viết chữ đẹp của học sinh.

Video có nội dung dạy viết các chữ viết hoa cỡ nhỏ theo bảng chữ cái tiếng Việt kèm âm thanh hướng dẫn cách xác định độ cao, độ rộng cách chấm các điểm tọa độ từng chữ (điểm đặt bút, các điểm chuyển bút, điểm dừng bút).

Lưu ý: Kích cỡ dòng kẻ và chữ theo quy định chung của bộ mẫu chữ cái viết hoa.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 1, 2, 3

II

Chủ đề 2: Viết đoạn văn, bài văn

1

Video giới thiệu, tả đồ vật

Minh họa, giúp HS quan sát, tìm hiểu các đặc điểm của đồ vật phục vụ cho hoạt động nói, viết đoạn văn giới thiệu, miêu tả đồ vật.

Video/clip có nội dung về hình dáng, màu sắc, chất liệu, hoạt động của một số đồ vật quen thuộc trong đời sống, phù hợp với HS tiểu học.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 2, 3

2

Video tả con vật, cây cối

Minh họa, giúp HS quan sát, tìm hiểu các đặc điểm của con vật, cây cối để nói, viết đoạn văn/ bài văn miêu tả.

- Video/clip có nội dung về hình dáng, hoạt động của một số con vật nuôi, con vật hoang dã (sống trong rừng, sống ở sông/ biển);

- Video/clip có nội dung về đặc điểm của một số loài cây có trong tự nhiên (cây có hoa, cây bóng mát, cây ăn quả).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 4

3

Video tả người, tả cảnh

Minh họa, giúp HS quan sát, tìm hiểu các đặc điểm của người, của phong cảnh để viết bài văn miêu tả.

- Video/clip có nội dung về hình dáng, hoạt động của con người ở các độ tuổi, nghề nghiệp và công việc khác nhau;

- Video/clip có nội dung về một số cảnh đẹp tiêu biểu ở các vùng, miền (biển, rừng núi, đồng bằng, miền Bắc, miền Trung, miền Nam),

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 5

Ghi chú:

  • Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;
  • Các tranh/ảnh dùng cho giáo viên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng ở những nơi có điều kiện;
  • Đối với tranh có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng A4 (210x290)mm, có thể in trên chất liệu nhựa PP (Polypropylen);
  • Đối với các thiết bị được tính cho đơn vị “trường”, “lớp”, căn cứ thực tế của các trường về: số điểm trường, số lớp, số HS/lớp để tính toán số lượng trang bị cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho các điểm trường;
  • Các video/clip trong danh mục có thời lượng không quá 03 phút, độ phân giải HD (tối thiểu 1280x720), hình ảnh và âm thanh rõ nét, có thuyết minh (hoặc phụ đề) bằng tiếng Việt;
  • Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;

Các từ viết tắt trong danh mục:

  • HS: Học sinh;
  • GV: Giáo viên.

5. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học môn Toán

Kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

DANH MỤC

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TIỂU HỌC - MÔN TOÁN

TT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị dạy học

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

A

THIẾT BỊ DÙNG CHUNG

I

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

1

Hình học

Thiết bị vẽ bảng trong dạy học toán

GV sử dụng khi vẽ bảng trong dạy học Toán.

01 chiếc thước thẳng dài tối thiểu 500mm, độ chia nhỏ nhất là 1mm, được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu khác có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng. Vạch kẻ trên thước thẳng, màu chữ và kẻ vạch trên thước tương phản với màu thước để dễ đọc số.

x

x

Cái

01/GV

B

THIẾT BỊ THEO CÁC CHỦ ĐỀ

I

DỤNG CỤ

1

SỐ VÀ PHÉP TÍNH

1.1

Số tự nhiên

Bộ thiết bị dạy chữ số và so sánh số

Giúp HS thực hành nhận biết số, đọc, viết, so sánh các số tự nhiên trong phạm vi từ 0 đến 100 (đối với lớp 1); từ 0 đến 1.000 (đối với lớp 2); từ 0 đến 100.000 (đối với lớp 3).

Bộ thiết bị dạy chữ số và so sánh số gồm:

a) Các thẻ chữ số từ 0 đến 9. Mỗi chữ số có 4 thẻ chữ, in chữ màu và gắn được lên bảng; kích thước mỗi thẻ (30x50)mm;

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 1, 2, 3

b) 20 que tính dài 100mm, tiết diện ngang 3mm;

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 1

c) 10 thẻ in hình bó chục que tính gồm 10 que tính gắn liền nhau, mỗi que tính có kích thước (100x3)mm;

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 1

d) Thẻ dấu so sánh (lớn hơn, bé hơn, bằng); mỗi dấu 02 thẻ, in chữ màu và gắn được lên bảng; kích thước mỗi thẻ (30x50)mm;

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 1, 2, 3

đ) 10 thanh chục khối lập phương (thanh chục khối lập phương là một tấm nhựa hình chữ nhật kích thước (15x150)mm, vẽ mô hình 3D của 10 khối lập phương được xếp thành một cột);

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 2

e) 10 bảng trăm (bảng trăm là một tấm nhựa hình vuông kích thước (150x150)mm, vẽ mô hình 3D của 100 khối lập phương được xếp thành 10 hàng, mỗi hàng gồm 10 hình lập phương);

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 2

g) 10 thẻ khối 1.000 (thẻ khối 1.000 là một tấm nhựa hình vuông vẽ mô hình 3D của 1000 khối lập phương, mỗi khối lập phương có kích thước (15x15x15)mm), tạo thành một mô hình 3D của khối lập phương có kích thước (150x150x150)mm;

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 2

h) 10 thanh 10.000 (thanh 10.000 là một tấm nhựa hình chữ nhật kích thước (15x150)mm vẽ mô hình 3D của 10 thẻ 1.000 chồng khít lên nhau);

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 3, 4

i) 01 thẻ ghi số 100.000 hình chữ nhật có kích thước (60x90)mm.

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 3, 4

Vật liệu: Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa (hoặc vật liệu có độ cứng tương đương), không cong vênh, chịu được nước, có màu tươi sáng, an toàn trong sử dụng.

1.2

Phép tính

Bộ thiết bị dạy phép tính

HS thực hành cộng, trừ trong phạm vi 10, cộng trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 đối với lớp 1;

Giúp HS thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, cộng, trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 1.000;

Phép nhân, phép chia (bảng nhân 2,5; bảng chia 2,5)

Giúp HS thực hành cộng, trừ (không và có nhớ) trong phạm vi 10.000/100.000, phép nhân, phép chia trong phạm vi 10.000/100.000.

Bộ thiết bị dạy phép tính gồm:

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 1, 2, 3

a) Thẻ dấu phép tính (cộng, trừ, nhân, chia); mỗi dấu 02 thẻ, in chữ màu và gắn được lên bảng; kích thước mỗi thẻ (30x50)mm;

b) 20 que tính dài 100mm, tiết diện ngang 3mm (như đã mô tả trong 1.1.b);

x

Bộ

Dùng cho lớp 1, 2, 3

c) 10 thẻ in hình bó chục que tính - gồm 10 que tính gắn liền nhau, mỗi que tính có kích thước (100x3)mm (như đã mô tả trong 1.1.c);

x

Bộ

Dùng cho lớp 1

d) 10 bảng trăm (bảng trăm là một tấm nhựa hình vuông kích thước (150x150)mm, vẽ mô bình 3D của 100 khối lập phương được xếp thành 10 hàng, mỗi hàng gồm 10 hình lập phương (như đã mô tả trong 1.1.e);

x

Bộ

Dùng cho lớp 1

e) 10 thẻ mỗi thẻ 2 chấm tròn, 10 thẻ mỗi thẻ 5 chấm tròn, đường kính mỗi chấm tròn trong thẻ 15mm.

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 2, 3

Vật liệu: Tất cả các thiết bị được làm bằng nhựa (hoặc vật liệu có độ cứng tương đương), không cong vênh, chịu được nước, có màu tươi sáng, an toàn trong sử dụng.

2

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

2.1

Hình học

Bộ thiết bị vẽ bảng trong dạy học hình học

GV sử dụng khi vẽ bảng trong dạy học hình học.

Bộ thiết bị vẽ bảng gồm:

- 01 ê ke có kích thước các cạnh (300x400x500)mm;

- 01 chiếc compa dài 400mm với đầu được thiết kế thuận lợi khi vẽ trên bảng bằng phấn, bút dạ, một đầu thuận lợi cho việc cố định trên mặt bảng;

- 01 thước đo góc đường kính 300mm, có hai đường chia độ, khuyết ở giữa.

Vật liệu: Tất cả các thiết bị được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng.

x

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 3, 4, 5

2.2

Khối lượng

Bộ thiết bị dạy khối lượng

Giúp HS thực hành cân.

Bộ thiết bị dạy khối lượng gồm:

- 01 cân đĩa loại 5kg;

- 01 hộp quả cân loại: 10g, 20g, 50g, 100g, 200g, 500g, 1kg; 2kg (mỗi loại 2 quả).

x

x

Bộ

04/lớp

Dùng cho lớp 2, 3

2.3

Dung tích

Bộ thiết bị dạy dung tích

Giúp HS thực hành đo dung tích.

Bộ thiết bị dạy dung tích gồm:

- 01 chai 1 lít, có 10 vạch chia ghi các số 100; 200; 300;...; 1.000;

- 01 ca 1 lít, có 10 vạch chia ghi các số 100; 200; 300; ...; 1.000.

x

x

Bộ

04/lớp

Dùng cho lớp 2, 3

2.4

Diện tích

Thiết bị dạy diện tích

Giúp HS thực hành đo diện tích.

Thiết bị dạy diện tích là tấm phẳng trong suốt, kẻ ô vuông một chiều 10 ô, một chiều 20 ô. Ô vuông có kích thước (10x10)mm.

x

x

Tấm

06/lớp

Dùng cho lớp 3

3

THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

3.1

Xác suất

Bộ thiết bị dạy học yếu tố xác suất

Giúp HS khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập về khả năng xảy ra của một sự kiện (hay hiện tượng).

Bộ thiết bị dạy học yếu tố xác suất gồm:

- 01 quân xúc xắc có độ dài cạnh là 20mm; có 6 mặt, số chấm xuất hiện ở mỗi mặt là một trong các số 1; 2; 3; 4; 5; 6 (mặt 1 chấm; mặt 2 chấm;...; mặt 6 chấm);

- 01 hộp nhựa trong để tung quân xúc xắc (Kích thước phù hợp với quân xúc xắc);

- 02 đồng xu gồm một đồng xu to có đường kính 25mm và một đồng xu nhỏ có đường kính 20mm; độ dày 1mm; làm bằng hợp kim (nhôm, đồng). Trên mỗi đồng xu, một mặt khắc nổi chữ N, mặt kia khác nổi chữ S;

- 01 hộp bóng có 3 quả, trong đó có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng vàng, các quả bóng có kích thước và trọng lượng như nhau với đường kính 35mm (giống quả bóng bàn).

x

x

Bộ

06/lớp

Dùng cho lớp 3, 4, 5

II

MÔ HÌNH

1

SỐ VÀ PHÉP TÍNH

1.1

Phân số

Bộ thiết bị hình học dạy phân số

GV sử dụng khi dạy học về phân số.

Bộ thiết bị hình học dạy phân số gồm:

- 09 hình tròn đường kính 160mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5mm màu sáng (trong đó có 5 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm; sơn màu đỏ 1/4 hình; 1 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm, đường viền theo chu vi và đường kẻ chia (không tiếp xúc với phần sơn) là nét kẻ đứt rộng 1mm, sơn đỏ 1/4; 1 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm toàn bộ hình tròn sơn màu đỏ; 1 hình được chia thành 2 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm; sơn đỏ 1/2 hình; 1 hình được chia thành 6 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm, sơn đỏ 5/6 hình tròn);

- 02 hình tròn đường kính 160mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5mm, chuyển động quay tương đối với nhau thông qua trục nối tâm có vòng đệm ở giữa; một hình trong suốt, một hình màu tối (mỗi hình: được chia thành 8 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ, sơn màu đỏ 1/2 hình tròn. Các đường bao, đường nối tâm, có chiều rộng 1mm);

- 04 hình vuông có kích thước (160x160)mm, màu trắng (trong đó có 3 hình chia thành 4 hình vuông nhỏ đều nhau qua tâm, bằng nét kẻ rộng 1mm, 1/4 hình có màu xanh cô ban và 1 hình chia thành 4 hình vuông nhỏ đều nhau qua tâm, bằng nét kẻ rộng 1mm, riêng phần không màu là nét kẻ đứt, 3/4 hình có màu xanh cô ban), độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5 mm.

(Ghi chú: Các hình có thể sử dụng từ tính để giáo viên đính lên bảng từ)

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 4, 5

1.2

Phân số

Bộ thiết bị hình học thực hành phân số

Giúp HS khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập về phân số.

Bộ thiết bị hình học dạy học phân số gồm:

- 09 hình tròn đường kính Φ40mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm màu sáng (trong đó có 5 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm; sơn màu đỏ 1/4 hình; 1 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm, đường viền theo chu vi và đường kẻ chia (không tiếp xúc với phần sơn) là nét kẻ đứt rộng 1mm, sơn đỏ 1/4; 1 hình được chia thành 4 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm toàn bộ hình tròn sơn màu đỏ; 1 hình được chia thành 2 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm; sơn đỏ 1/2 hình; 1 hình được chia thành 6 phần đều nhau qua tâm bằng nét kẻ rộng 1mm, sơn đỏ 5/6 hình tròn;

- 04 hình vuông có kích thước (40x40)mm, màu trắng (trong đó có 3 hình chia thành 4 hình vuông nhỏ đều nhau qua tâm, bằng nét kẻ rộng 1mm, 1/4 hình có màu xanh cô ban và 1 bình chia thành 4 hình vuông nhỏ đều nhau qua tâm, bằng nét kẻ rộng 1mm, riêng phần không màu là nét kẻ đứt, 3/4 hình có màu xanh cô ban), độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm.

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 4, 5

2

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

2.1

Hình phẳng và hình khối

Bộ thiết bị dạy hình phẳng và hình khối

- Giúp GV dạy hình phẳng và hình khối.

- Giúp HS thực hành nhận dạng hình phẳng và hình khối, lắp ghép xếp hình.

Bộ thiết bị dạy hình phẳng và hình khối gồm:

a) Các hình phẳng gồm: 6 hình tam giác đều cạnh 40mm; 4 hình tam giác vuông cân có cạnh góc vuông 50mm; 2 hình tam giác vuông có 2 cạnh góc vuông 40mm và 60mm; 10 hình vuông kích thước (40x40)mm; 8 hình tròn đường kính 40mm, 2 hình chữ nhật kích thước (40x80)mm. Các hình có độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm;

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 1, 2, 3

b) 4 hình tứ giác khác nhau (cạnh ngắn nhất 30mm, cạnh dài nhất 70mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm);

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 2, 3

c1) - 02 hình thang bằng nhau, kích thước đầy lớn 280mm, đầy nhỏ 200mm, chiều cao 150mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm, màu đỏ, đường cao màu trắng (trong đó có 1 hình giữ nguyên; 1 hình cắt ra 2 phần ghép lại được hình tam giác);

- 02 hình tam giác bằng nhau, kích thước cạnh đáy 250mm, cạnh xiên 220mm, cao 150mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2 mm, màu xanh côban (trong đó có 1 hình tam giác giữ nguyên, có đường cao màu đen; 1 hình cắt thành 2 tam giác theo đường cao để ghép với hình trên được hình chữ nhật);

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 5

c2) - 02 hình thang bằng nhau, kích thước 2 đáy 80mm và 50mm, chiều cao 40mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2 mm, màu đỏ, kẻ đường cao (trong đó có 1 hình thang nguyên; 1 hình thang cắt ra 2 phần ghép lại được hình tam giác);

- 02 hình tam giác bằng nhau, kích thước đáy 80mm, cao 40mm, 1 góc 60°, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm, màu xanh côban (trong đó có 1 hình tam giác nguyên, có kẻ đường cao; 1 hình tam giác cắt theo đường cao thành 2 tam giác để ghép với hình trên được hình chữ nhật (80x40)mm);

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 5

d1) 01 hình bình hành màu xanh cô ban có kích thước cạnh dài 240mm, đường cao 160mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5mm, góc nhọn 60°;

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 4

d2) 01 hình bình hành có cạnh dài 80mm, cao 50mm, góc nhọn 60°, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm;

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 4

e1) 02 hình thoi màu đỏ có kích thước 2 đường chéo là 300mm và 160mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,5mm (1 hình giữ nguyên, 1 hình cắt làm 3 hình tam giác theo đường chéo dài và nửa đường chéo ngắn);

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 4

e2) 02 hình thoi có hai đường chéo 80mm và 60mm, độ dày của vật liệu tối thiểu là 1,2mm (trong đó 1 hình giữ nguyên và 1 hình cắt làm 3 hình tam giác theo đường chéo dài và nửa đường chéo ngắn);

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 4

g1) 04 khối hộp chữ nhật kích thước (40x40x60)mm;

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 1, 2, 3

g2) 04 khối lập phương kích thước (40x40x40)mm; 04 khối trụ đường kính 40mm (trong đó, 2 cái cao 40mm, 2 cái cao 60mm); 4 khối cầu đường kính 40mm; 4 khối cầu đường kính 60mm;

x

Bộ

01/HS

Dùng cho lớp 1, 2, 3

g3) - 01 hình hộp chữ nhật kích thước (200x160x100)mm, 4 mặt xung quanh màu trắng, 2 đáy màu đỏ, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm, các mặt liên kết với nhau bằng màng PET 0,05mm, có thể mở ra thành hình khai triển của hình hộp chữ nhật (gắn được trên bảng từ);

- 01 hình hộp chữ nhật biểu diễn cách tính thể tích, kích thước trong hộp (200x160x100)mm, trong suốt, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm. Bên trong chứa 1 tấm đáy (200x160x10)mm và 1 cột (10x10x90)mm, sơn ô vuông (10x10)mm bằng hai màu trắng, đỏ;

- 01 hình lập phương cạnh 200mm, 4 mặt xung quanh màu trắng, 2 mặt đáy màu đỏ, độ dày của vật liệu tối thiểu là 2mm, các mặt liên kết với nhau bằng màng PET 0,05mm, có thể mở ra thành hình khai triển của hình lập phương (gắn được trên bảng từ);

- 01 hình lập phương cạnh 100mm biểu diễn thể tích 1dm3, trong suốt, bên trong chứa 1 tấm đáy có kích thước bằng (100x100x10)mm và 1 cột (10x10x90)mm, ô vuông (10x10)mm có hai màu xanh, trắng;

- 01 hình trụ làm bằng vật liệu trong suốt, độ dày tối thiểu là 2mm, đáy có đường kính 100mm, chiều cao 150mm;

- 01 hình cầu làm bằng vật liệu màu đỏ trong suốt, độ dày tối thiểu là 3mm, đường kính 200mm; Giá đỡ có đường kính 90mm, chiều cao 20mm, độ dày tối thiểu là 2mm.

Vật liệu: Tất cả các thiết bị được làm bằng nhựa, gỗ (hoặc vật liệu có độ cứng tương đương), có màu sắc tươi sáng, an toàn trong sử dụng.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 5

2.2

Mét vuông

Bộ thiết bị dạy học dạy đơn vị đo diện tích mét vuông

GV sử dụng khi dạy về diện tích.

01 bảng kích thước (1.250x1.030)mm, được kẻ thành các ô có kích thước (100x100)mm.

x

Bảng

01/GV

Dùng cho lớp 4

2.3

Thời gian

Thiết bị trong dạy học về thời gian

Giúp HS thực hành xem đồng hồ.

Mô hình đồng hồ đường kính 300mm có kim giờ, kim phút và có thể quay đồng bộ với nhau, trên mặt đồng hồ có 60 vạch để chỉ 60 phút.

x

Chiếc

01/lớp

Dùng cho lớp 1, 2, 3

III

PHẦN MỀM

1

Hình học và đo lường

Phần mềm toán học

Phần mềm toán học hỗ trợ GV giúp HS thực hành, luyện tập các yếu tố hình học.

Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ GV vẽ hình trong dạy học các yếu tố hình học;

Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền.

x

Bộ

01/GV

2

Thống kê và xác suất

Phần mềm toán học

Phần mềm toán học hỗ trợ GV giúp HS thực hành, luyện tập các yếu tố Thống kê và xác suất.

Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ GV vẽ bảng, biểu đồ; mô tả thí nghiệm ngẫu nhiên trong dạy học các yếu tố Thống kê và xác suất; Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền.

x

Bộ

01/GV

Ghi chú:

  • Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;
  • Số lượng được tính cho 1 lớp với số HS là 35. Số lượng bộ thiết bị/GV trực tiếp giảng dạy có thể thay đổi để phù hợp với số HS/nhóm/lớp theo định mức tối thiểu 6HS/1 bộ;
  • Đối với các thiết bị được tính cho đơn vị “trường”, “lớp”, căn cứ thực tế của các trường về: số điểm trường, số lớp, số HS/lớp để tính toán số lượng trang bị cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho các điểm trường;
  • Những phần mềm trong danh mục chỉ trang bị cho các trường có điều kiện;
  • Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;

Các từ viết tắt trong danh mục:

  • HS: Học sinh;
  • GV: Giáo viên.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học môn Ngoại ngữ được quy định như thế nào?

Kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TIỂU HỌC - MÔN NGOẠI NGỮ

I. Thiết bị dạy học ngoại ngữ thông dụng (lựa chọn 1)

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng trường, có thể lựa chọn một hoặc một số thiết bị sau đây để trang bị cho giáo viên dạy môn ngoại ngữ hoặc lắp đặt trong phòng học bộ môn ngoại ngữ:

TT

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị dạy học

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

1

Đài đĩa CD

Phát các học liệu âm thanh.

- Phát các loại đĩa CD có các định dạng phổ thông;

- Có cổng USB và/hoặc thẻ nhớ;

- Có chức năng nhớ, tua tiến, tua lùi, tạm dừng;

- Đài AM, FM;

- Nguồn điện: AC 110-220V/50 Hz, sử dụng được pin.

x

Chiếc

01

Có thể sử dụng thiết bị dùng chung

2

Đầu đĩa

Phát học liệu hình ảnh và âm thanh cho các hoạt động nghe và nói.

- Loại thông dụng;

- Đọc đĩa DVD, VCD/CD, CD - RW và các chuẩn thông dụng khác;

- Có cổng kết nối USB, thẻ nhớ;

- Tín hiệu ra dưới dạng AV, HDMI;

- Chức năng tua tiến, tua lùi, tạm dừng;

- Điều khiển từ xa;

- Nguồn điện: 90V - 240V/50 Hz.

x

Chiếc

01

Có thể sử dụng thiết bị dùng chung

3

Máy chiếu (hoặc Màn hình hiển thị)

Kết nối với máy tính và các thiết bị khác để phát âm thanh, hình ảnh.

Máy chiếu:

Loại thông dụng.

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens;

- Độ phân giải tối thiểu XGA;

- Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch;

- Điều khiển từ xa;

- Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có).

Màn hình hiển thị:

Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch, Full HD

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Có ngôn ngữ hiển thị Tiếng Việt;

- Điều khiển từ xa;

- Nguồn điện: AC 90-220V/50Hz.

x

Chiếc

01

4

Bộ máy vi tính để bàn/hoặc máy tính xách tay

Kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng.

- Loại thông dụng có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điếu hành và các phần mềm dạy học ngoại ngữ;

- Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay);

- Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wifi và Bluetooth.

x

Chiếc

01

5

Thiết bị âm thanh đa năng di động

Phát các học liệu âm thanh và trợ âm cho giáo viên.

- Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro, đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết bị;

- Kết nối Line-in, audio in, bluetooth với nguồn phát âm thanh;

- Công suất phù hợp với lớp học;

- Kèm theo micro;

- Nguồn điện: AC 220V/50Hz; DC, có ắc quy/pin sạc.

x

Bộ

01

6

Bộ học liệu bằng tranh

Bộ tranh có nội dung theo các chủ điểm/chủ đề trong chương trình môn Ngoại ngữ cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, kích thước (148x210)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ (hoặc in màu trên nhựa).

x

Bộ

04 đến 06/GV

7

Bộ học liệu điện tử

Hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy (điện tử), bài giảng (điện tử), học liệu (điện tử), bài tập, bài kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương trình môn Ngoại ngữ cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, không vi phạm các quy định về bản quyền, pháp luật, chủ quyền, văn hóa, dân tộc, giới, các đối tượng dễ tổn thương, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện nghe/nói cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn kế hoạch bài dạy điện tử;

- Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử;

- Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thanh) vào giáo án điện tử;

- Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;

- Chức năng kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình.

x

Bộ

01/GV

II. Hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng (lựa chọn 2 - được trang bị và lắp đặt cho 01 phòng học Bộ môn Ngoại ngữ)

TT

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị dạy học

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

1

Máy chiếu đa năng hoặc Màn hình hiển thị

Kết nối với máy tính và các thiết bị khác để phát âm thanh hình ảnh.

Máy chiếu:

Loại thông dụng.

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens;

- Độ phân giải tối thiểu XGA;

- Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch;

- Điều khiển từ xa;

- Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có).

Màn hình hiển thị:

Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch, Full HD

- Có đủ cổng kết nối phù hợp;

- Có ngôn ngữ hiển thị Tiếng Việt;

- Điều khiển từ xa;

- Nguồn điện: AC 90-220V/50Hz.

x

Chiếc

01

2

Thiết bị âm thanh đa năng di động

Phát các học liệu âm thanh và trợ âm cho giáo viên.

- Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro, đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết bị;

- Kết nối Line-in, audio in, bluetooth với nguồn phát âm thanh;

- Công suất phù hợp với lớp học;

- Kèm theo micro;

- Nguồn điện: AC 220V/50Hz; DC, có ắc quy/pin sạc.

x

Bộ

01

3

Bộ học liệu bằng tranh

Bộ học liệu (học liệu in) bao gồm: Bộ tranh có nội dung theo các chủ điểm/chủ đề trong chương trình môn Ngoại ngữ cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, kích thước (148x210) mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ (hoặc in màu trên nhựa).

x

Bộ

04 đến 06/GV

4

Bộ học liệu điện tử

Hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy (điện tử), bài giảng (điện tử), học liệu (điện tử), bài tập, bài kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương trình môn Ngoại ngữ cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, không vi phạm các quy định về bản quyền, pháp luật, chủ quyền, văn hóa, dân tộc, giới, các đối tượng dễ tổn thương, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện nghe/nói cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn kế hoạch bài dạy điện tử;

- Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử;

- Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thanh) vào giáo án điện tử;

- Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;

- Chức năng kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình.

x

Bộ

1

5

Thiết bị cho học sinh

Hỗ trợ học sinh học ngoại ngữ.

Bao gồm:

- Khối thiết bị điều khiển: tối thiểu có các phím bấm để trả lời câu hỏi trắc nghiệm, điều chỉnh âm lượng, lựa chọn kênh âm thanh nghe, gọi giáo viên;

- Tai nghe có micro;

- Kết nối, tiếp nhận được các điều khiển từ thiết bị của giáo viên.

x

Bộ

01/HS

6

Thiết bị dạy cho giáo viên

Hỗ trợ giáo viên thực hiện dạy học ngoại ngữ.

6.1

Bộ máy vi tính để bàn/hoặc máy tính xách tay

Kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng.

- Loại thông dụng có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điều hành và các phần mềm dạy học ngoại ngữ, tại thời điểm trang bị máy tính không được sản xuất quá 2 năm;

- Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay);

- Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wifi và Bluetooth.

x

Bộ

01

6.2

Khối thiết bị điều khiển của giáo viên

Kết nối thiết bị của giáo viên và học sinh. Điều khiển, tổ chức dạy học.

Bao gồm các khối chức năng:

- Khuếch đại và xử lý tín hiệu;

- Tai nghe có micro;

- Bộ đọc và ghi bài giảng của giáo viên: tối thiểu có cổng cắm USB, khe cắm thẻ nhớ;

- Phần mềm điều khiển;

- Tối thiểu phải đảm bảo các chức năng:

+ Có giao diện thể hiện các vị trí của học sinh trong lớp;

+ Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ giáo viên tới một học sinh, một nhóm học sinh bất kỳ hoặc cả lớp;

+ Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ một học sinh bất kỳ trong lớp học tới một hoặc một nhóm học sinh khác;

+ Có thể chia lớp học thành nhiều nhóm để thực hành giao tiếp đồng thời;

+ Có thể tạo tối thiểu hai kênh âm thanh độc lập để học sinh lựa chọn và luyện nghe;

+ Giúp giáo viên thực hiện các bài kiểm tra trắc nghiệm.

x

Bộ

01

6.3

Phụ kiện

Dùng để cung cấp điện cho các thiết bị và kết nối tín hiệu giữa các thiết bị

Hệ thống cáp điện và cáp tín hiệu đồng bộ (hoặc hệ thống thiết bị kết nối không dây), đủ cho cả hệ thống.

x

x

Bộ

01

7

Bàn, ghế dùng cho giáo viên

Giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho giáo viên.

x

Bộ

01

8

Bàn, ghế dùng cho học sinh

Học sinh sử dụng trong quá trình học tập.

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho học sinh.

x

Bộ

01/HS

Nơi chưa có điều kiện có thể sử dụng 01/2HS

Ghi chú:

  • Danh mục thiết bị môn ngoại ngữ có 02 (hai) phương án lựa chọn để trang bị cho các nhà trường. Căn cứ điều kiện thực tế của từng địa phương/trường học để lựa chọn một phương án trang bị cho phù hợp;
  • Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;

Các từ viết tắt trong danh mục:

  • HS: Học sinh;
  • GV: Giáo viên.

6.2. Thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học phổ thông- môn ngữ văn được quy định thế nào?

DANH MỤC

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - MÔN NGỮ VĂN
(Kèm theo Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Số TT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

I

TRANH ẢNH

Chuyên đề học tập

1

Chuyên đề 10.1. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian

Sơ đồ quy trình và cấu trúc một báo cáo nghiên cứu khoa học

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học chuyên đề nghiên cứu

01 tờ tranh minh họa có hai nội dung:

- Sơ đồ hoá quy trình viết 1 báo cáo khoa học;

- Sơ đồ tóm tắt cấu trúc báo cáo khoa học dưới dạng sơ đồ tư duy.

- Kích thước (540x790)mm.

x

Tờ

01/GV

Dùng cho lớp 10

2

Chuyên đề 10.2. Sân khấu hóa tác phẩm văn học

Sơ đồ quy trình tiến hành sân khấu hoá một tác phẩm văn học

Minh họa, phục vụ cho hoạt động sân khấu hoá tác phẩm văn học

01 tờ tranh minh họa về:

- Sơ đồ hoá quy trình sân khấu hoá một tác phẩm văn học;

- Kích thước (540x790)mm.

x

Tờ

01/GV

Dùng cho lớp 10

II

VIDEO/ CLIP/PHIM TÀI LIỆU (Tư liệu dạy học điện tử)

1

Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên

Giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) điện tử phù hợp với Chương trình môn Ngữ văn ở mỗi lớp.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo Chương trình môn Ngữ văn cấp THPT(CTGDPT 2018), có hệ thống học liệu điện tử (hình ảnh, sơ đồ, video, các câu hỏi) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận lợi cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên máy tính trong môi trường không kết nối internet. Phải đảm bảo tối thiểu các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

- Chức năng hướng dẫn chuẩn bị bài giảng điện tử;

- Chức năng hướng, dẫn và chuẩn bị, chỉnh sửa sử dụng học liệu điện tử (hình ảnh, sơ đồ, video);

- Chức năng tương tác giữa giáo viên và học sinh.

- Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị các bài tập;

- Chức năng hỗ trợ chuẩn bị công tác đánh giá.

Dùng cho lớp 10,11,12

2

Tác giả Nguyễn Trãi

Video/clip/ phim tư liệu về tác giả Nguyễn Trãi

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy về tác giả Nguyễn Trãi

Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của tác giả Nguyễn Trãi.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 10

Video/clip/ phim tư liệu về tác phẩm Bình Ngô đại cáo

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu tác phẩm Bình Ngô đại cáo

Các video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung:

- Triều đại nhà Lê và công cuộc chống giặc Minh xâm lược;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về tác phẩm Bình Ngô đại cáo (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật).

X

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 10

Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Nguyễn Trãi

Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Nguyễn Trãi

Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung:

Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ Nôm của Nguyễn Trãi (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 10

3

Tác giả Nguyễn Du

Video/clip/ phim tư liệu về tác giả Nguyễn Du

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du

Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của tác giả Nguyễn Du.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11

Video/clip/ phim tư liệu về Truyện Kiều

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu Truyện Kiều

Các video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung:

- Bối cảnh lịch sử và hoàn cảnh sáng tác Truyện Kiều;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về Truyện Kiều (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11

Video/clip/ phim tư liệu về thơ chữ Hán của Nguyễn Du

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu thơ chữ Hán của Nguyễn Du

Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ chữ Hán của Nguyễn Du (thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11

4

Tác giả Nguyễn Đình Chiểu

Video/clip/ phim tư liệu về Nguyễn Đình Chiểu và các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về Nguyễn Đình Chiểu và các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu, bao gồm:

- Phim tư liệu thời kì thực dân Pháp xâm lược Việt Nam: cuộc sống của nhân dân, các cuộc khởi nghĩa nông dân.

- Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11

Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu

Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11

5

Tác giả Hồ Chí Minh

Video/clip /phim tư liệu về Hồ Chí Minh và tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu các tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh

Các video/clip/phim tư liệu, cung cấp tư liệu dạy học về Hồ Chí Minh và tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh, bao gồm:

- Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Chủ tịch Hồ Chí Minh;

- Phim tư liệu ghi lại quang cảnh, giọng đọc Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về Tuyên ngôn Độc lập (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 12

6

Truyện cổ dân gian

Video/clip/ phim tư liệu về truyện cổ dân gian Việt Nam

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu truyện cổ dân gian Việt Nam

Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về truyện cổ dân gian.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 10, 11

7

Ca dao, tục ngữ

Video/clip/ phim tư liệu về ca dao con người và xã hội.

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu ca dao về con người và xã hội.

Video/clip/phim tư liệu thể hiện nội dung: Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về ca dao con người và xã hội.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 10, 11

8

Chèo, tuồng dân gian

Video/clip/ phim tư liệu về chèo, tuồng dân gian

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về chèo hoặc tuồng

Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về chèo, tuồng dân gian, bao gồm:

- Trích đoạn phim chèo, tuồng tiêu biểu của Việt Nam;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình nhận định, đánh giá về kịch bản chèo, tuồng tiêu biểu của Việt Nam (giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 10, 11

9

Tác giả Hồ Xuân Hương

Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, bao gồm:

- Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Hồ Xuân Hương;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương (giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 10, 11

10

Tác giả Nguyễn Khuyến

Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Nguyễn Khuyến

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm Nguyễn Khuyến

Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về thơ của Nguyễn Khuyến, bao gồm:

- Phim tư liệu về tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Khuyến;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ Nôm của Nguyễn Khuyến (giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 10, 11

11

Tác giả Nam Cao

Video/clip/ phim tư liệu về sự nghiệp văn chương của Nam Cao

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về về truyện ngắn, tiểu thuyết của Nam Cao

Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về sự nghiệp văn chương của Nam Cao, bao gồm:

- Phim tư liệu về bối cảnh thời đại, cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nam Cao;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về truyện ngắn, tiểu thuyết của Nam Cao (giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11, 12

12

Tác giả Vũ Trọng Phụng

Video/clip/ phim tư liệu tiểu thuyết, phóng sự của Vũ Trọng Phụng

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tiểu thuyết, phóng sự của Vũ Trọng Phụng

Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về tiểu thuyết, phóng sự của Vũ Trọng Phụng, bao gồm:

- Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Vũ Trọng Phụng.

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về tiểu thuyết, phóng sự của Vũ Trọng Phụng (giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11, 12

13

Tác giả Xuân Diệu

Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám

Các video/clip/phim tư liệu, cung cấp tư liệu dạy học về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám, bao gồm:

- Phim tư liệu về bối cảnh thời đại trước Cách mạng tháng Tám, về phong trào Thơ mới;

- Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Xuân Diệu;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ của Xuân Diệu (giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11, 12

14

Tác giả Tố Hữu

Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Tố Hữu trước và sau Cách mạng tháng Tám

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ của Tố Hữu trước và sau Cách mạng tháng Tám

Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về thơ của Tố Hữu, bao gồm:

- Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của tác giả Tố Hữu;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về thơ của Tố Hữu (giá trị nội dung và nghệ thuật).

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11, 12

15

Tác giả Nguyễn Tuân

Video/clip/ phim tư liệu về truyện ngắn, kí của Nguyễn Tuân

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về truyện ngắn, kí của Nguyễn Tuân

Các video/clip/phim tư liệu cung cấp tư liệu dạy học về truyện ngắn, kí của Nguyễn Tuân, bao gồm:

- Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của tác giả Nguyễn Tuân;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về truyện ngắn, kí của Nguyễn Tuân (giá trị nội dung và nghệ thuật);

- Phim tư liệu về những sự vật địa danh được mô tả trong các tác phẩm kí của Nguyễn Tuân.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11, 12

16

Tác giả Nguyễn Huy Tưởng

Video/clip/ phim tư liệu về kịch của Nguyễn Huy Tưởng

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu kịch của tác giả Nguyễn Huy Tưởng

Các video/clip/phim tư liệu, cung cấp tư liệu dạy học về kịch của Nguyễn Huy Tưởng, bao gồm:

- Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của tác giả Nguyễn Huy Tưởng;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về kịch của Nguyễn Huy Tưởng (giá trị nội dung và nghệ thuật);

- Trích đoạn tác phẩm kịch của Nguyễn Huy Tưởng được chuyển thể.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11, 12

17

Tác giả Lưu Quang Vũ

Video/clip/ phim tư liệu về kịch của Lưu Quang Vũ

Minh họa, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu kịch của tác giả Lưu Quang Vũ

Các video/clip/phim tư liệu, cung cấp tư liệu dạy học về kịch của Lưu Quang Vũ, bao gồm:

- Phim tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của tác giả Lưu Quang Vũ;

- Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về kịch của Lưu Quang Vũ (giá trị nội dung và nghệ thuật).

- Trích đoạn tác phẩm kịch Lưu Quang Vũ được chuyển thể.

x

Bộ

01/GV

Dùng cho lớp 11, 12

Ghi chú:

  • Các tranh/ảnh dùng cho GV nêu trên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc các video/clip; các tranh/ảnh có dung sai của kích thước là 10mm, in trên giấy couche, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ;
  • Các video/clip/phim tư liệu có thời lượng không quá 3 phút, độ phân giải HD (tối thiểu 1280x720), hình ảnh và âm thanh rõ nét, có thuyết minh (hoặc phụ đề) bằng tiếng Việt;
  • Giáo viên có thể tham khảo các phần mềm, tài liệu khác để phục vụ dạy học;
  • Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;

Các từ viết tắt trong danh mục:

  • CTGDPT 2018: Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
  • HS: Học sinh;
  • GV: Giáo viên.