Cố ý gây thương tích do vượt quá phòng vệ chính đáng có đi tù không?
Cố ý gây thương tích do vượt quá phòng vệ chính đáng có đi tù không?

1. Cố ý gây thương tích do vượt quá phòng vệ chính đáng có đi tù không?

Cố ý gây thương tích do vượt quá phòng vệ chính đáng có thể bị phạt tù.

Tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội theo Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 có mức xử phạt như sau:

Khung hình phạt

Mô tả hành vi phạm tội

Mức phạt

Khung 1

Gây thương tích từ 31% - 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm

Khung 2

Gây thương tích cho 02 người trở lên với tỷ lệ từ 31% - 60% mỗi người, hoặc gây thương tích 61% trở lên.

Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Khung 3

Dẫn đến chết người, hoặc gây thương tích cho 02 người trở lên với tỷ lệ từ 61% mỗi người.

Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm

2. Đánh người gây thương tích nhẹ có đi tù không? Mức phạt đánh người gây thương tích mới nhất 2025

Đánh người gây thương tích nhẹ nếu dưới 11% và không thuộc các trường hợp sau thì không phải đi tù:

  • Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;
  • Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
  • Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Phạm tội đối với 02 người trở lên;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Tuy nhiên, nếu thương tích nhẹ dưới 11% mà thuộc các trường hợp trên thì người có hành vi có thể phải cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017).

Nếu không thuộc các trường hợp phải đi tù, người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Quy định xử phạt cụ thể tại Điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Đánh người gây thương tích nhẹ có đi tù không? Mức phạt đánh người gây thương tích mới nhất 2025
Đánh người gây thương tích nhẹ có đi tù không? Mức phạt đánh người gây thương tích mới nhất 2025

3. Gây thương tích cho người khác phải bồi thường bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có hành vi xâm phạm sức khỏe của người khác, gây thiệt hại thực tế. Tuy nhiên, nếu thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, thì người gây thiệt hại không phải bồi thường, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015, thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý và thu nhập bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;
  • Khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận, nhưng không quá 50 lần mức lương cơ sở.

Như vậy, mức bồi thường trong trường hợp cố ý gây thương tích phụ thuộc vào mức độ lỗi của các bên và quy định pháp luật hiện hành:

  • Trường hợp có lỗi hoàn toàn: Người gây thương tích phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, bao gồm chi phí điều trị, thu nhập bị mất, chi phí chăm sóc và khoản bù đắp tổn thất tinh thần.
  • Trường hợp lỗi hỗn hợp: Mức bồi thường sẽ được tính theo tỷ lệ lỗi của các bên.
  • Thỏa thuận giữa các bên: Ngoài quy định pháp luật, các bên có thể tự thỏa thuận mức bồi thường phù hợp với hoàn cảnh thực tế.
Gây thương tích cho người khác phải bồi thường bao nhiêu?
Gây thương tích cho người khác phải bồi thường bao nhiêu?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Cố ý gây thương tích khoản 1 phạt tù bao nhiêu?

Cố ý gây thương tích thuộc Khoản 1 phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

4.2. Cố ý gây thương tích khoản 2 phạt tù bao nhiêu?

Cố ý gây thương tích thuộc Khoản 2 phạt tù từ 02 năm đến 06 năm.

4.3. Cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì khởi tố?

Hành vi cố ý gây thương tích sẽ bị khởi tố hình sự khi:

  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên do hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe người khác.
  • Dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp sau, ví dụ:
    • Dùng vũ khí, hung khí nguy hiểm.
    • Hành hung người thi hành công vụ.
    • Có tính chất côn đồ hoặc phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mang thai...

4.4. Cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ bị phạt ra sao?

Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ là tình tiết tăng nặng và bị xử lý nghiêm khắc. Mức phạt tùy theo mức độ thương tích của nạn nhân:

  • Khung 1: Nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, người phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Khung 2: Nếu tỷ lệ thương tích từ 31% đến 60% hoặc thuộc một số trường hợp khác, mức phạt là từ 02 năm đến 06 năm tù.
  • Khung 3: Nếu tỷ lệ thương tích 61% trở lên, mức phạt là từ 05 năm đến 10 năm tù.
  • Khung 4: Nếu gây thương tích dẫn đến chết người hoặc tổn hại nghiêm trọng, mức phạt là 07 năm đến 14 năm tù.
  • Khung 5: Nếu làm chết 02 người trở lên hoặc gây tổn thương rất nghiêm trọng cho nhiều người, mức phạt là 12 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.

Tính chất côn đồ thể hiện ở hành vi hung hãn, coi thường pháp luật, sẵn sàng gây thương tích cho người khác mà không cần lý do chính đáng.

4.5. Cố ý gây thương tích dẫn đến chết người phạt tù bao nhiêu?

Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, hành vi cố ý gây thương tích dẫn đến chết người bị xử lý nghiêm khắc, với mức phạt tù như sau:

  • Khung 4: Nếu cố ý gây thương tích làm nạn nhân tử vong, mức phạt là 07 năm đến 14 năm tù.
  • Khung 5: Nếu làm chết 02 người trở lên, mức phạt là 12 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.

Mức phạt cụ thể còn phụ thuộc vào tính chất, mức độ hành vi, tỷ lệ lỗi của người phạm tội, cũng như các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng khác.