Chứng chỉ sơ cấp nghề là gì? Điều kiện để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề là gì?
Chứng chỉ sơ cấp nghề là gì? Điều kiện để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề là gì?

1. Chứng chỉ sơ cấp nghề là gì? Điều kiện để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề là gì?

1.1. Chứng chỉ sơ cấp nghề là gì?

Chứng chỉ sơ cấp nghề chính là một bậc đào tạo thấp nhất trong các hệ đào tạo phổ biến hiện nay. Học sơ cấp nghề cung cấp cho người được đào tạo những kiến thức căn bản nhất về một lĩnh vực ngành nghề nào đó, và được truyền đạt cho học viên những kiến thức lý thuyết căn bản nhất. Quan trọng hơn hết là thực hành lĩnh vực ngành nghề đó để có thể phục vụ cho công việc sau này của bạn.

1.2. Điều kiện để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề là gì?

  • Cần có giấy đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
  • Học viên phải hoàn thành chương trình và đủ điều kiện để cấp chứng chỉ
  • Có văn bản chấp thuận mẫu chứng chỉ của Cơ quan quản lý nhà nước

Về trình độ sơ cấp nghề, thời gian học nghề trình độ sơ cấp nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề mà Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội đưa ra:

  • Về trình độ sơ cấp nghề: Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề.
  • Thời gian học nghề trình độ sơ cấp nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đói với người có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học.
  • Chứng chỉ sơ cấp nghề: Học viên học nghề học hết chương trình sơ cấp có đủ điều kiện thì được dự kiểm tra.Và nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp, doanh nghiệp hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp cấp chứng chỉ sơ cấp nghề.

2. Ai có trách nhiệm cấp chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người học?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 23 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định:

“Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tư thục

1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Tổ chức đào tạo đối với các trình độ đào tạo nghề nghiệp theo quy định sau đây:

a) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp phổ thông và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông;

b) Trường trung cấp tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp;

c) Trường cao đẳng tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và trình độ sơ cấp.

3. Tổ chức đào tạo thường xuyên theo quy định tại Mục 2 Chương III của Luật này.

4. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển sinh và quản lý người học.

5. Công bố công khai mục tiêu, chương trình đào tạo; điều kiện để bảo đảm chất lượng dạy và học; mức học phí và miễn, giảm học phí; kết quả kiểm định chất lượng đào tạo; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp và các biện pháp kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo.

6. Tổ chức giảng dạy, học tập theo mục tiêu, chương trình đào tạo; cấp bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người học; tổ chức cho người học học tập, thực hành và thực tập tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng với doanh nghiệp.

...”

Theo đó, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm cấp chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người học.

Chứng chỉ sơ cấp nghề là gì? Điều kiện để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề là gì?
Chứng chỉ sơ cấp nghề là gì? Điều kiện để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề là gì?

3. Người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ tại Điều 60 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định:

“Điều 60. Nhiệm vụ và quyền của người học

1. Học tập, rèn luyện theo quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện.

3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội.

4. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc xuất thân, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện.

5. Được tạo điều kiện trong học tập, tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao.

6. Được hưởng chính sách đối với người học thuộc đối tượng ưu tiên và chính sách xã hội.

7. Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

  • Học tập và rèn luyện theo quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
  • Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện.
  • Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội.
  • Được tôn trọng và đối xử bình đẳng, không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc xuất thân và được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện.
  • Được tạo điều kiện trong học tập và tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao.
  • Được hưởng chính sách đối với người học thuộc đối tượng ưu tiên và chính sách xã hội.
  • Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Chứng chỉ đào tạo nghề là gì?

Là một chứng nhận do một tổ chức giáo dục, đào tạo hoặc một cơ quan chuyên môn cấp cho một cá nhân sau khi người đó hoàn thành một chương trình đào tạo hoặc một khóa học chuyên ngành nhất định.

4.2. Chứng chỉ ngành nghề là gì?

Chứng chỉ hành nghề là một loại giấy chứng nhận được cấp cho các người lao động sau khi họ hoàn thành một khóa đào tạo, huấn luyện hoặc đạt được tiêu chuẩn nghề nghiệp nhất định để hoạt động trong một ngành nghề nào đó.

4.3. Chứng chỉ đào tạo nghề do ai cấp?

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm cấp chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người học.

4.4. Bằng nghề và chứng chỉ nghề khác nhau như thế nào?

  • Bằng nghề cấp cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn.
  • Chứng chỉ nghề cấp cho người hoàn thành khóa học nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn.

4.5. Chứng chỉ sơ cấp nghề có thời hạn bao lâu?

​Chứng chỉ sơ cấp nghề tại Việt Nam có giá trị pháp lý vĩnh viễn, không giới hạn thời gian sử dụng, miễn là người sở hữu tiếp tục hành nghề trong lĩnh vực đã được đào tạo. Điều này được quy định tại Điều 10, Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.