Bảng tra cứu năm sinh và độ tuổi theo lớp học năm 2025
Bảng tra cứu năm sinh và độ tuổi theo lớp học năm 2025

1. Bảng tra cứu năm sinh và độ tuổi theo lớp học năm 2025

Bảng dưới đây thể hiện mối liên hệ giữa lớp học, độ tuổi và năm sinh tương ứng tính đến năm 2025.

Lớp học

Tuổi (năm 2025)

Năm sinh

Lớp 1

6

2019

Lớp 2

7

2018

Lớp 3

8

2017

Lớp 4

9

2016

Lớp 5

10

2015

Lớp 6

11

2014

Lớp 7

12

2013

Lớp 8

13

2012

Lớp 9

14

2011

Lớp 10

15

2010

Lớp 11

16

2009

Lớp 12

17

2008

Bảng tính tuổi trên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 như sau:

Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông

1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:

a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;

b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;

c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.

2. Hình thức đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn hình thức đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông như sau:

  • Đánh giá bằng nhận xét
    • Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
    • Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản thân.
    • Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh.
    • Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
  • Đánh giá bằng điểm số
    • Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
    • Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
  • Hình thức đánh giá đối với các môn học
    • Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
    • Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

3. Mấy tuổi học lớp 1? 5 tuổi có được học lớp 1 không?

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trẻ em được vào lớp 1 khi đủ 6 tuổi (tức là sinh trong cùng năm với năm tuyển sinh trừ 6). Ví dụ: Trẻ sinh năm 2019 sẽ vào lớp 1 vào năm học 2025–2026. Việc tính tuổi không yêu cầu chính xác đến ngày sinh, mà chỉ cần sinh trong năm là đủ điều kiện.

Trường hợp trẻ mới 5 tuổi thì không được tuyển vào lớp 1, trừ một số trường hợp đặc biệt như: trẻ có năng khiếu nổi bật, có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt hoặc sống tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo... Việc này cần có sự xem xét và chấp thuận của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

4. Học sinh có được học vượt lớp không? – 2 trường hợp được phép theo quy định mới nhất 2025

Theo quy định hiện hành tại Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT, học sinh tiểu học vẫn có thể được học vượt lớp trong một số trường hợp đặc biệt, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về học lực, tâm lý và thủ tục. Cụ thể, có 2 trường hợp chính được phép học vượt lớp:

  • Học sinh có năng lực vượt trội: Là những em hoàn thành xuất sắc chương trình học, có khả năng nhận thức nhanh, phát triển sớm về tư duy và tâm lý so với bạn bè cùng lứa. Phụ huynh cần làm đơn đề nghị; nhà trường sẽ tổ chức đánh giá, kiểm tra toàn diện và xin ý kiến Phòng Giáo dục trước khi ra quyết định.
  • Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt: Ví dụ như gia đình chuyển nơi sinh sống, đi định cư nước ngoài, hoàn cảnh gia đình thay đổi đột ngột… Nếu việc học vượt lớp là cần thiết để đảm bảo sự liên tục trong học tập và ổn định tâm lý, học sinh cũng có thể được xét vượt lớp theo quy trình tương tự.

Tóm lại, học sinh được học vượt lớp khi có đề nghị từ phụ huynh, được nhà trường kiểm tra, đánh giá cụ thể và được sự chấp thuận của cơ quan giáo dục quản lý trực tiếp. Đây là cơ chế linh hoạt nhưng được áp dụng rất cẩn trọng nhằm bảo vệ quyền lợi và sự phát triển của học sinh.

Cấm dạy thêm với học sinh chính khóa: Đồng ý với bộ trưởng, nhưng... - Tuổi  Trẻ Online

Mấy tuổi học lớp 1? 5 tuổi có được học lớp 1 không?

5. Chương trình giáo dục năm 2025 được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019 về chương trình giáo dục như sau:

  • Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.
  • Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
  • Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
  • Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
  • Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Trẻ sinh năm 2020 có thể học lớp mấy trong năm 2025?

Theo quy định hiện hành, trẻ em vào lớp 1 khi đủ 6 tuổi tính đến ngày 31/12 năm tuyển sinh. Như vậy, trẻ sinh năm 2020 đến năm 2025 mới 5 tuổi, chưa đủ điều kiện để vào lớp 1, chỉ có thể học mầm non lớn (5 tuổi). Trường hợp đặc biệt muốn học sớm phải được đánh giá về năng lực, thể chất và được cơ quan quản lý giáo dục đồng ý bằng văn bản.

6.2. Học sinh sinh năm 2011 đang học lớp mấy năm 2025?

Học sinh sinh năm 2011 sẽ 14 tuổi vào năm 2025 và theo lộ trình học phổ thông đúng độ tuổi thì đang học lớp 9. Đây là năm học cuối cùng của bậc trung học cơ sở. Sau khi hoàn thành lớp 9, học sinh sẽ thi vào lớp 10 để chuyển tiếp lên bậc trung học phổ thông.

Đã cho học sinh đến trường thì cần đảm bảo đầy đủ các hoạt động học tập  trực tiếp - Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới

Học sinh sinh năm 2011 đang học lớp mấy năm 2025

6.3. Có cần theo đúng tuổi – đúng lớp khi đi học không?

Việc theo đúng tuổi – đúng lớp giúp đảm bảo chương trình học phù hợp với sự phát triển nhận thức, tâm lý của học sinh. Tuy nhiên, pháp luật không bắt buộc tuyệt đối việc học đúng độ tuổi. Trong các trường hợp đặc biệt như:

  • Trẻ học sớm do năng lực vượt trội (được xét duyệt);
  • Học muộn do hoàn cảnh gia đình, sức khỏe, chuyển nơi ở,... thì học sinh có thể học lệch tuổi so với lớp mà vẫn được công nhận như bình thường. Do đó, bảng tính tuổi theo lớp là công cụ tham khảo, không phải giới hạn cứng nhắc.