Bằng D bao nhiêu tuổi được thi? Chi tiết điều kiện thi bằng lái xe hạng D mới nhất 2025
Bằng D bao nhiêu tuổi được thi? Chi tiết điều kiện thi bằng lái xe hạng D mới nhất 2025

1. Bằng D bao nhiêu tuổi được thi? Chi tiết điều kiện thi bằng lái xe hạng D mới nhất 2025

Điều kiện thi bằng lái D là đủ 27 tuổi trở lên và đảm bảo sức khỏe lái xe.

Theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì thi bằng lái xe máy cần đạt điều kiện về độ tuổi và sức khỏe, cụ thể:

“Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

… đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng”.

2. Bằng D lái được loại xe gì mới nhất 2025?

Từ ngày 01/01/2025, bằng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

Khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các loại giấy phép lái xe như sau:

"Điều 57. Giấy phép lái xe

1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

h) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

i) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

k) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

l) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

m) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

n) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

o) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

p) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa."

Như vậy, bằng D và một số loại bằng liên quan được cấp cho các loại xe như sau:

Hạng bằng

Được phép lái

Ghi chú bổ sung

D1

Ô tô chở người từ trên 8 đến 16 chỗ (không kể chỗ lái).

Được kéo rơ moóc ≤ 750 kg; được lái xe các hạng B, C1, C.

D2

Ô tô chở người (kể cả xe buýt) từ trên 16 đến 29 chỗ (không kể chỗ lái).

Được kéo rơ moóc ≤ 750 kg; được lái xe các hạng B, C1, C, D1.

D

Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ, xe giường nằm.

Được kéo rơ moóc ≤ 750 kg; được lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

D1E

Xe hạng D1 kéo rơ moóc > 750 kg.

Chỉ mở rộng khả năng kéo rơ moóc so với hạng D1.

D2E

Xe hạng D2 kéo rơ moóc > 750 kg.

Chỉ mở rộng khả năng kéo rơ moóc so với hạng D2.

DE

Xe hạng D kéo rơ moóc > 750 kg hoặc xe khách nối toa.

Bao gồm cả xe khách nối toa.

3. Thủ tục thi bằng lái xe hạng D chi tiết mới nhất

Thủ tục thi bằng lái được tiến hành như sau:

  • Bước 1: Đăng ký thi

Cá nhân có nhu cầu thi bằng lái xe máy phải nộp đủ 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm đào tạo và thi sát hạch lái xe. Cá nhân có thể nộp hồ sơ cho trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe thuận tiện gần nhất mà không bắt buộc phải nộp hồ sơ cho trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe nơi cư trú.

Để thi bằng lái xe hạng C, theo Điều 15 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, người thi bằng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây:

    • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT

PHỤ LỤC XI

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Ảnh màu 3 cm x 4 cm chụp không quá 06 tháng

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH
ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE

Kính gửi:..............................................................................

Tôi là:..............................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ....................................................................................................

Số Căn cước công dân hoặc Căn cước: ..........................................................................

hoặc Hộ chiếu số.......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ........................................

Đã có giấy phép lái xe số:.......................................hạng................................................

do:............................................................................................ cấp ngày: ..... /..... / .......

Đề nghị cho tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng: .......

Đăng ký tích hợp giấy phép lái xe □

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe: có □ không □

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

.................., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

    • Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).

Ngoài ra, nếu người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt mà muốn học bằng lái xe máy thì lập 01 bộ hồ sơ chỉ cần giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

  • Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ của người học lái xe, Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe sẽ lập danh sách học viên rồi gửi đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để chuẩn bị tổ chức sát hạch cho người học lái xe.
  • Bước 3: Tham gia thi sát hạch lái xe
Chi tiết điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe hạng D mới nhất 2025
Chi tiết điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe hạng D mới nhất 2025

4. Thời gian đào tạo bằng lái xe hạng D bao lâu mới nhất 2025?

Theo quy định hiện nay tại Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, người muốn học bằng D không được học trực tiếp lên bằng D mà phải học một số bằng khác trước mới đủ điều kiện học lên bằng D.

Cụ thể, căn cứ Chương I Phần II Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, tổng thời gian học từ chưa có bằng đến bằng D theo các lộ trình khác nhau như sau:

Lộ trình

Tổng thời gian (giờ)

Chi tiết từng bước

1. Học B → D1 → D

171 giờ

B: 29h

B→D1: 75h

D1→D: 67h

2. Học B → D2 → D

151 giờ

B: 29h

B→D2: 75h

D2→D: 38h

3. Học C1 → D1 → D

163 giờ

C1: 29h

C1→D1: 38h

D1→D: 67h

4. Học C1 → D2 → D

124 giờ

C1: 29h

C1→D2: 57h

D2→D: 38h

5. Học B → C → D

161 giờ

B: 29h

B→C: 57h

C→D: 75h

6. Học C (học số sàn từ đầu) → D

148 giờ

C (học số sàn từ đầu): 73h

C→D: 75h

5. Phí thi bằng D mới nhất 2025 là bao nhiêu?

Phí thi bằng D mới nhất là bao nhiêu?
Phí thi bằng D mới nhất là bao nhiêu?

Căn cứ Thông tư 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng, Phụ lục Thông tư quy định như sau về mức phí thi bằng lái xe C từ 01/08/2023:

Theo đó, mức phí thi bằng lái xe hạng D từ ngày 01/8/2023 cụ thể như sau:

- Sát hạch lý thuyết

1 Lần

100.000

- Sát hạch thực hành trong hình

1 Lần

350.000

- Sát hạch thực hành trên đường giao thông

1 Lần

80.000

- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

1 Lần

100.000

Như vậy, mức phí thi bằng lái xe hạng D từ ngày 01/8/2023 có tăng so với trước đó, cụ thể:

  • Sát hạch lý thuyết: 100.000 đồng/lần (tăng 10.000 đồng/lần so với quy định trước).
  • Sát hạch thực hành trong hình: 350.000 đồng/lần (tăng 50.000 đồng/lần so với quy định trước).
  • Sát hạch thực hành trên đường giao thông: 80.000 đồng/lần (tăng 20.000 đồng/lần so với quy định trước).
  • Sát hạch lái xe bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông: 100.000 đồng/lần (trước đây không thu phí này).

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Nếu đã có bằng C thì học lên bằng D mất bao lâu?

Trong trường hợp bạn đã có bằng lái xe hạng C, thời gian học nâng hạng lên bằng D là khoảng 75 giờ đào tạo, bao gồm cả lý thuyết và thực hành. Đây là lộ trình nhanh nhất để sở hữu bằng D nếu bạn đã có nền tảng bằng C.

6.2. Nếu chưa có bằng nào thì học lên bằng D mất bao nhiêu thời gian?

Với người chưa có bằng lái nào, tổng thời gian học để lên được bằng D phụ thuộc vào lộ trình bạn chọn. Lộ trình nhanh nhất là học thẳng bằng C (thời gian đào tạo khoảng 73 giờ), sau đó học tiếp lên D (75 giờ), tổng cộng khoảng 148 giờ đào tạo. Các lộ trình khác như học B rồi nâng lên D1/D2 → D sẽ mất thời gian dài hơn (trên 150 giờ).

6.3. Người đang có bằng B muốn học lên D thì nên chọn lộ trình nào?

Người có bằng B không thể học thẳng lên D, mà phải học qua trung gian là D1 hoặc D2. Lộ trình nhanh và phổ biến nhất là: B → D2 (75 giờ) → D (38 giờ), tổng cộng 151 giờ đào tạo. So với các lộ trình khác, đây là phương án tối ưu về mặt thời gian.

6.4. Bằng D có được phép lái xe khách 45 chỗ không?

Có. Theo quy định mới, bằng D cho phép điều khiển các loại xe chở người trên 29 chỗ. Do đó, người có bằng D hoàn toàn có thể lái xe khách 45 chỗ một cách hợp pháp.

6.5. Bằng D có lái được xe giường nằm không?

Có. Xe ô tô chở người giường nằm là một trong những loại xe nằm trong phạm vi điều khiển của bằng D theo quy định mới nhất từ năm 2025. Đây là loại phương tiện chuyên dụng thường sử dụng trong vận tải đường dài.

6.6. Bằng D có được kéo rơ moóc không?

Bằng D cho phép điều khiển xe ô tô chở người kéo theo rơ moóc, với điều kiện rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không vượt quá 750 kg. Nếu muốn điều khiển xe khách kéo rơ moóc nặng hơn mức này, người lái cần nâng cấp lên bằng DE.

6.7. Bao nhiêu tuổi thì được có bằng D?

Điều kiện thi bằng lái D là đủ 27 tuổi trở lên và đảm bảo sức khỏe lái xe.