7 điều kiện kinh doanh đa cấp hợp pháp theo luật mới nhất

1. 7 điều kiện kinh doanh đa cấp hợp pháp theo luật mới nhất 2025

Điều kiện kinh doanh đa cấp được quy định cụ thể tại Nghị định 40/2018/NĐ-CP. Theo đó, khoản 1 Điều 7 Nghị định này nêu rõ, tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Điều kiện về thành lập doanh nghiệp
    • Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
    • Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
  • Điều kiện về vốn
    • Có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;
    • Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
  • Các điều kiện khác
    • Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp;
    • Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;
    • Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.

2. Khi nào được xem là kinh doanh đa cấp bất chính?

Nếu hành vi kinh doanh đa cấp vi phạm các điều cấm của pháp luật thì được xem là kinh doanh đa cấp bất chính.

Cụ thể, những hành vi bị nghiêm cấm khi kinh doanh đa cấp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP như sau:

2.1. Hành vi kinh doanh đa cấp bất chính của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

Hành vi kinh doanh đa cấp bất chính của doanh nghiệp bán hàng đa cấp (hay còn gọi là công ty đa cấp bất chính) thực hiện các hành vi, mô hình đa cấp bao gồm:

  • Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp một khoản tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
  • Yêu cầu người khác phải mua một số lượng hàng hóa nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
  • Cho người tham gia bán hàng đa cấp nhận tiền hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc giới thiệu người khác tham gia vào hoạt động bán hàng đa cấp mà không phải từ việc mua, bán hàng hóa của người được giới thiệu đó;
  • Từ chối chi trả không có lý do chính đáng các khoản hoa hồng, tiền thưởng hay lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp có quyền hưởng;
  • Cung cấp thông tin gian dối về kế hoạch trả thưởng, về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
  • Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn về tính năng, công dụng của hàng hóa hoặc hoạt động của doanh nghiệp thông qua báo cáo viên, đào tạo viên tại hội nghị, hội thảo, đào tạo hoặc thông qua tài liệu của doanh nghiệp;
  • Duy trì nhiều hơn một hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, vị trí kinh doanh đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp hoặc các hình thức khác tương đương đối với cùng một người tham gia bán hàng đa cấp;
  • Thực hiện khuyến mại sử dụng mạng lưới gồm nhiều cấp, nhiều nhánh mà trong đó người tham gia chương trình khuyến mại có nhiều hơn một vị trí, mã số hoặc các hình thức tương đương khác;
  • Tổ chức các hoạt động trung gian thương mại theo quy định của pháp luật thương mại nhằm phục vụ cho việc duy trì, mở rộng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp;
  • Tiếp nhận hoặc chấp nhận đơn hoặc bất kỳ hình thức văn bản nào khác của người tham gia bán hàng đa cấp,
  • Trong đó, người tham gia bán hàng đa cấp tuyên bố từ bỏ một phần hoặc toàn bộ các quyền của mình theo quy định hoặc cho phép doanh nghiệp không phải thực hiện nghĩa vụ đối với người tham gia bán hàng đa cấp;
  • Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với đối tượng không được phép bao gồm:
    • Hàng hóa là thuốc; trang thiết bị y tế; các loại thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản); thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và các loại hóa chất nguy hiểm;
    • Sản phẩm nội dung thông tin số.
  • Không sử dụng hệ thống quản lý người tham gia bán hàng đa cấp đã đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để quản lý người tham gia bán hàng đa cấp;
  • Mua bán hoặc chuyển giao mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khác, trừ trường hợp mua lại, hợp nhất hoặc sáp nhập doanh nghiệp.

Khi nào được xem là kinh doanh đa cấp bất chính?

2.2. Hành vi kinh doanh đa cấp bất chính của người tham gia bán hàng đa cấp

Hành vi kinh doanh đa cấp bất chinh của người tham gia bán hàng đa cấp gồm các hành vi sau:

  • Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp một khoản tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
  • Cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp, tính năng, công dụng của hàng hóa, hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
  • Tổ chức hội thảo, hội nghị, đào tạo về kinh doanh theo phương thức đa cấp khi chưa được doanh nghiệp bán hàng đa cấp ủy quyền bằng văn bản;
  • Lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp khác tham gia vào mạng lưới của doanh nghiệp mà mình đang tham gia;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, địa vị xã hội, nghề nghiệp để khuyến khích, yêu cầu, lôi kéo, dụ dỗ người khác tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp hoặc mua hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp;
  • Thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nơi doanh nghiệp chưa được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

3. Bán hàng đa cấp có phạm tội tại Việt Nam không?

Theo quy định tại Điều 217a Bộ luật Hình sự 2017, người nào tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp mà không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hoặc không đúng với nội dung Giấy chứng nhận thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 174 và Điều 290 của Bộ luật này thì bị xử lý hình sự về Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp.

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại cho người khác từ 500 triệu đồng trở lên.

Theo đó, mức phạt đối với tội này như sau:

  • Khung 01:

Phạt tiền từ 500 triệu - 01 tỷ đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 02 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp:

    • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Thu lợi bất chính từ 200 triệu - dưới 01 tỷ đồng;
    • Gây thiệt hại cho người khác từ 200 triệu - dưới 1,5 tỷ đồng.
  • Khung 02:

Phạt tiền từ 01 - 05 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Thu lợi bất chính từ 01 tỷ đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại cho người khác 1,5 tỷ đồng trở lên;
  • Quy mô mạng lưới người tham gia 100 người trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 100 - 500 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Trong một số trường hợp, các cá nhân, tổ chức còn có thể bị xử lý hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017.

4. Hành vi bán hàng đa cấp có bị xử phạt hành chính hay không?

Căn cứ theo Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, các khung xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh đa cấp như sau:

  • Đối với cá nhân tham gia hoạt động đa cấp có hành vi vi phạm thì theo khoản 1 - khoản 5 Điều 73 Nghị định này: Có thể bị phạt tiền từ 03 - 50 triệu đồng.
  • Đối với doanh nghiệp vi phạm trong hoạt động đa cấp thì theo khoản 4 - khoản 9 Điều 73 Nghị định này: Có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng.
  • Đối với một số hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên có thể bị phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định.
  • Ngoài ra, doanh nghiệp hoặc cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm hành chính hoặc buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Làm sao phân biệt đa cấp hợp pháp và đa cấp lừa đảo?

Đa cấp hợp pháp có hàng hóa thật, minh bạch về trả thưởng, đăng ký và công khai thông tin với cơ quan quản lý. Đa cấp lừa đảo thường tập trung vào việc thu hút tiền, không có sản phẩm rõ ràng.

5.2. Người giới thiệu người khác tham gia đa cấp lừa đảo có bị phạt không?

Có. Nếu người giới thiệu biết rõ hành vi lừa đảo mà vẫn tham gia, họ có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

5.3. Bị lừa trong đa cấp thì làm sao để đòi lại tiền?

Nạn nhân có thể gửi đơn tố cáo đến cơ quan công an nơi xảy ra sự việc kèm theo bằng chứng, đồng thời báo cáo với Bộ Công Thương nếu công ty đó hoạt động trái phép.

5.4. Có quy định nào cấm sinh viên tham gia đa cấp không?

Không có quy định cấm cụ thể, nhưng sinh viên nên thận trọng vì thường là đối tượng dễ bị lừa do thiếu kinh nghiệm và thông tin pháp lý.

5.5. Đa cấp lừa đảo có thể bị xử lý theo tội gì?

Hành vi đa cấp lừa đảo có thể bị truy cứu theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) – Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc Điều 217a – Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp.