Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 66/2023/TT-BCA | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Công an | Người ký: | Tô Lâm |
| Ngày ban hành: | 17/11/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2024 |
| Ngày công báo: | 07/12/2023 | Số công báo: | Từ số 1289 đến số 1290 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Có thể phản ánh thông tin về cư trú của công dân qua ứng dụng VNeID
Ngày 17/11/2023, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 66/2023/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA thi hành Luật Cư trú; Thông tư 56/2021/TT-BCA về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư 57/2021/TT-BCA về quy trình đăng ký cư trú.
Có thể phản ánh thông tin về cư trú của công dân qua ứng dụng VNeID
Theo đó, sửa đổi quy định về hình thức tiếp nhận thông tin phản ánh về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức tại Thông tư 55/2021/TT-BCA .
Cụ thể, thông tin phản ánh về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức được tiếp nhận thông qua các hình thức dưới đây:
- Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú;
- Điện thoại, đường dây nóng do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
- Hòm thư góp ý, hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Công an, trang thông tin điện tử của Công an các đơn vị, địa phương;
- Qua ứng dụng VNeID và các phương tiện thông tin đại chúng.
Như vậy, từ ngày 01/01/2024, Có thể phản ánh thông tin về cư trú của công dân qua ứng dụng VNeID.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú và xử lý thông tin đó theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quy định trong giải quyết công việc của công dân, cơ quan, tổ chức.
Các thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú phải được cơ quan đăng ký cư trú ghi lại, trong đó thể hiện rõ thời gian, địa điểm xảy ra, nội dung, diễn biến liên quan đến tổ chức, cá nhân.
Khi công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức phản ánh thông tin trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú, qua điện thoại, đường dây nóng thì yêu cầu công dân cung cấp họ, chữ đệm và tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ để cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có văn bản trả lời khi cần thiết.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm giữ bí mật đối với thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức trong trường hợp được yêu cầu giữ bí mật.
Thông tư 66/2023/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Mẫu tờ khai gia hạn tạm trú hiện nay được quy định như thế nào mới nhất năm 2025?
Mẫu tờ khai gia hạn tạm trú hiện nay được quy định như thế nào mới nhất năm 2025?
Việc đăng ký tạm trú đang rất phổ biến, vì vậy thành phần hồ sơ đăng ký hay gia hạn cũng là vấn đề mà mọi người đang quan tâm tới. Dưới đây là mẫu tờ khai gia hạn tạm trú mới nhất, bài viết cung cấp để người đọc biết đến. Cùng theo dõi bài viết sau đây 22/07/2025Xin giấy xác nhận cư trú cần những gì mới nhất năm 2025?
Xin giấy xác nhận cư trú cần những gì mới nhất năm 2025?
Năm 2025, quy trình xin giấy xác nhận cư trú có một số cập nhật quan trọng mà người dân cần lưu ý. Đây là giấy tờ cần thiết để xác minh nơi cư trú của cá nhân, hỗ trợ các thủ tục hành chính như xin việc, nhập học, và nhiều lĩnh vực khác. Vậy để xin giấy xác nhận cư trú, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ gì và các bước thực hiện ra sao? 17/07/2025Điều kiện nhập hộ khẩu thường trú mới nhất năm 2025?
Điều kiện nhập hộ khẩu thường trú mới nhất năm 2025?
Việc nhập hộ khẩu thường trú là một thủ tục hành chính quan trọng, đánh dấu việc bạn chính thức trở thành cư dân của một địa phương. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn về những điều kiện cần đáp ứng để được nhập hộ khẩu. Vậy, năm 2025, những điều kiện nào cần phải đáp ứng để được nhập hộ khẩu thường trú? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên. 22/07/2025Địa điểm không được đăng ký thường trú mới là những đâu mới nhất năm 2025?
Địa điểm không được đăng ký thường trú mới là những đâu mới nhất năm 2025?
Việc đăng ký thường trú là một thủ tục hành chính quan trọng, đánh dấu việc bạn chính thức trở thành cư dân của một địa phương. Tuy nhiên, không phải mọi nơi đều có thể đăng ký thường trú. Vậy, những địa điểm nào không được phép đăng ký thường trú mới? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên. 22/07/2025Xin giấy xác nhận cư trú ở đâu mới nhất năm 2025?
Xin giấy xác nhận cư trú ở đâu mới nhất năm 2025?
Giấy xác nhận cư trú là một tài liệu cần thiết trong nhiều thủ tục hành chính, từ xin việc làm đến đăng ký hộ khẩu. Vậy, năm 2025, xin giấy xác nhận cư trú ở đâu, quy trình ra sao, và có những điểm mới nào bạn cần lưu ý? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin mới nhất về cách xin giấy xác nhận cư trú. 17/07/2025Phí, lệ phí đăng ký thường trú mới nhất năm 2025
Phí, lệ phí đăng ký thường trú mới nhất năm 2025
Đăng ký thường trú là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi công dân khi thay đổi nơi cư trú. Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ, nhiều người còn băn khoăn về chi phí phải bỏ ra để hoàn thành thủ tục này. Vậy, năm 2025, đăng ký thường trú hết bao nhiêu tiền? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên. 22/07/2025Giấy xác nhận cư trú có giá trị trong thời gian bao lâu mới nhất năm 2025?
Giấy xác nhận cư trú có giá trị trong thời gian bao lâu mới nhất năm 2025?
Giấy xác nhận cư trú là một trong những tài liệu cần thiết trong nhiều thủ tục hành chính quan trọng. Năm 2025, quy định về thời gian có hiệu lực của loại giấy này được điều chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn và đảm bảo tính minh bạch. Vậy, giấy xác nhận cư trú sẽ có giá trị trong bao lâu? 17/07/2025Người không đăng ký thường trú có được cấp giấy xác nhận cư trú không mới nhất năm 2025?
Người không đăng ký thường trú có được cấp giấy xác nhận cư trú không mới nhất năm 2025?
Năm 2025, quy định về cấp giấy xác nhận cư trú cho người không đăng ký thường trú đang nhận được nhiều sự quan tâm. Nhiều người thắc mắc liệu không có đăng ký thường trú có ảnh hưởng đến quyền được cấp giấy xác nhận cư trú hay không. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật mới nhất về quy định này. 17/07/2025Thời hạn giải quyết đăng ký thường trú mới nhất năm 2025
Thời hạn giải quyết đăng ký thường trú mới nhất năm 2025
Việc đăng ký thường trú là một thủ tục hành chính quan trọng, đánh dấu việc bạn chính thức trở thành cư dân của một địa phương. Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ, nhiều người còn quan tâm đến thời gian để hoàn tất thủ tục này. Vậy, năm 2025, thời hạn giải quyết đăng ký thường trú là bao lâu? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên. 22/07/2025Hồ sơ đăng ký thường trú mới nhất năm 2025
