Tìm kiếm
Chương I Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định chung
| Số hiệu: | 200/2014/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trần Xuân Hà |
| Ngày ban hành: | 22/12/2014 | Ngày hiệu lực: | 05/02/2015 |
| Ngày công báo: | 28/02/2015 | Số công báo: | Từ số 279 đến số 280 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thông tư 200/2014/TT-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp
Thông tư hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
Ngoài ra, còn có nhiều quy định mới về sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính cũng như một số tài khoản kế toán.
Thông tư này có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015.
Thông tư 200 thay thế Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.
“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:
a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ và thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và
b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
3. Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị:
a) Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (như phát hành cổ phiếu, trái phiếu);
b) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được tích trữ lại.
4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của đơn vị. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.
1. Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phải chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam khi công bố và nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý Nhà nước.
2. Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ kế toán là ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, trình bày thông tin so sánh được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này.
3. Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ đồng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.
Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam và phải được kiểm toán.
Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn thoả mãn các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư này thì doanh nghiệp được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới. Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
1. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và phân cấp hạch toán ở các đơn vị hạch toán phụ thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình và không trái với quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối với:
a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp: Doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;
b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ: Doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại từng đơn vị hạch toán phụ thuộc nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để trình bày trên Báo cáo tài chính của các đơn vị không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ);
c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung hay phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch toán phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí.
1. Đối với hệ thống tài khoản kế toán
a) Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này để vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
c) Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tại phụ lục 1 - Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.
2. Đối với Báo cáo tài chính
a) Doanh nghiệp căn cứ biểu mẫu và nội dung của các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tại phụ lục 2 Thông tư này để chi tiết hoá các chỉ tiêu (có sẵn) của hệ thống Báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị.
b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
3. Đối với chứng từ và sổ kế toán
a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.
1. Nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam mà cơ sở thường trú hoặc cư trú không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện Chế độ kế toán tại Việt Nam như sau:
a) Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng cho nhà thầu;
b) Các nhà thầu không có Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hoặc vận dụng một số nội dung của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình.
c) Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế toán.
d) Nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế về Chế độ kế toán áp dụng không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động tại Việt Nam. Khi thay đổi thể thức áp dụng Chế độ kế toán, nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm hơn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.
2. Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng Hợp đồng nhận thầu (từng Giấy phép nhận thầu), từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán thuế.
3. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam nhưng có nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán.
This Circular promulgates accounting policies applying to enterprises in every business lines and every economic sector. Small and medium-sized enterprises applying the accounting policies for small and medium-sized enterprises may apply regulations in this Circular for accounting.
This Circular promulgates bookkeeping, preparation and presentation of financial statements, not applying to determination of tax liabilities of enterprises to government budget.
Article 3. Monetary unit in accounting
“Monetary unit in accounting” means Vietnamese dong (national sign: “đ”; international sign: “VND”) used for bookkeeping, preparation and presentation of financial statements of enterprises. If an accounting unit that mainly receives revenues and pays expenses in foreign currencies, provided that it conforms to standards prescribed in Article 4 of this Circular may choose a type of foreign currencies as a monetary unit for bookkeeping.
Article 4. Selection of monetary unit in accounting
1. Any enterprise that mainly receive revenues and pays expenses in foreign currencies shall base on regulations of the Law on accounting for consideration of selection of monetary unit in accounting and take legal responsibility. When selecting the monetary unit in accounting, the enterprise must notify supervisory tax authority.
2. The monetary unit in accounting means a monetary unit meeting requirements below:
a) It is mainly used in sales, provisions of services of the enterprise, which have great impact on selling prices and service fees and it is normally used as posting prices and used for payments; and
b) It is mainly used in purchases of goods or services, which have great impact on labor costs, materials costs and other production costs or operating costs and it is normally used for payments of that costs.
3. The following factors may also be considered as evidence of monetary unit in accounting of the enterprise:
a) The monetary unit used in mobilization of financial resources (such as issuance of shares or bonds);
b) The monetary unit which is regularly collected from business operation and accumulated.
4. The monetary unit in accounting reflects transactions, events, condition pertaining to the operation of the enterprise. After choosing the certain monetary unit in accounting, the enterprise shall not change it unless there are major changes in the transactions, events or condition.
Article 5. Conversion of financial statements made in foreign currency into Vietnamese dong
1. If an enterprise uses a foreign currency as monetary unit in accounting, it must not only prepare a financial statement in foreign currency but also converse their financial statement into Vietnamese dong when announcing and submitting the financial statement to regulatory authorities.
2. Rules for conversion of financial statements made in foreign currency into Vietnamese dong, comparison information between them shall be reported in accordance with Chapter III of this Circular.
3. When converting the financial statement made in foreign currency into Vietnamese dong, the enterprise must clarify the impact (if any) on the financial statement due to the conversion in the Description of financial statement.
Article 6. Audit of financial statements using foreign currency as monetary unit in accounting
The lawful financial statement used to announce and submit to Vietnamese competent agencies is a financial statement made in Vietnamese dong and audited.
Article 7. Changes in monetary unit in accounting
If there are major changes in managerial and business operations leading to the monetary unit in accounting used in economic transactions failing to satisfy the requirements specified in Clause 2 and 3 of Article 4 of this Circular, enterprises may change their monetary units in accounting. The change of a monetary unit for bookkeeping to another may be effected only at the beginning of a new fiscal year. The enterprise must notify supervisory tax authority of the change in monetary unit in accounting within 10 working days after the final day of the fiscal year.
Article 8. Rights and obligations of enterprises pertaining to organization of accounting in dependent accounting units having no legal status (hereinafter referred to as dependent accounting unit)
1. Enterprises must organize their accounting structures and accounting task delegation of dependent accounting unit in conformity with their operation and management requirements and not contrary to regulations of law.
2. The following accounts shall be kept records by dependent accounting units having accounting divisions according to the decision issued by the enterprise:
a) Operating capital granted by the enterprise: the operating capital shall be recorded to liabilities or equity according to the decision of the enterprise;
b) Transactions in sale, purchase or circulation of goods or services intra-company: revenues or costs of goods sold only are separately recorded in every dependent accounting unit if such circulation creates added value in the goods or services. The recording of revenues from internal transactions to the financial statement does not depend on the format of accounting records (invoices or internal transaction documents);
c) Task delegation: Depending on centralized or decentralized accounting model, the dependent accounting units may record undistributed post-tax profit or record revenues and expenses.
Article 9. Registration for amendments to Accounting policies
1. Chart of accounts
a) According to chart of accounts of accounting policies for enterprises issued together with this Circular, the enterprise shall apply and detail chart of accounts in conformity with requirements pertaining business and management of every business line and unit, provided that it conforms to content, structure and method of accounting of equivalent ledger accounts.
b) If the enterprise need to add accounts or sub-accounts or modify accounts or sub-accounts about names, signs, content and accounting methods, the approval issued by the Ministry of Finance before the supplement or modification is required.
c) The enterprise may open sub-accounts or sub-sub accounts if the Chart of accounts prescribed in Appendix 1 of this Circular does not regulate such accounts without the approval of the Ministry of Finance.
2. Financial statements
a) According to forms and contents of items of the financial statement prescribed in Appendix 2 of this Circular, the enterprise shall detail the items (available) of the financial statement system in conformity with operation and management of every business line and unit.
b) If the enterprise need to add or modify names, signs, content of items of the financial statement, the approval issued by the Ministry of Finance before the supplement or modification is required.
3. Accounting documents and accounting records
a) All accounting documents are optional, enterprise may use forms issued together with Appendix No. 3 of this Circular or design their forms in conformity with their operation and management provided that their forms satisfy all requirements as prescribed in the Law on Accounting and their amended documents.
b) All forms of accounting records (including Ledgers or Journals) are optional. The enterprise may apply the forms as prescribed in Appendix No. 4 of this Circular or amendments to forms or accounting cards in conformity with their operation and management provided that they are sufficient, clear and easy to control.
Article 10. Accounting policies applying to foreign contractors
1. Foreign contractors having permanent resident facilities in Vietnam which are not an independent unit having legal status shall carry out accounting policies in Vietnam as follows:
a) There are particular contractors eligible for particular accounting policy issued by the Ministry of Finance;
b) Contractors not eligible for particular accounting policy issued by the Ministry of Finance may whether fully and partly apply Accounting policies for Vietnamese enterprises in conformity with their operation and management.
c) If the contractor applies Accounting policies for Vietnamese companies fully, it is required to apply during the fiscal year.
d) The contractor must notify the tax authority of the accounting policy applied within 90 days from the date on which it runs business in Vietnam. If there is any change in applying of accounting policy, the contractor must notify the tax authority within 15 working days from the date on which the change occurs.
2. Foreign contractor must keep records of every contract license, every transaction in details to settle contract and make tax declaration.
3. If a foreign contractor who applies fully Accounting policies for Vietnamese companies wishes to supplement or modify the policies, it is required to comply with Article 9 of this Circular and obtain approval issued by the Ministry of Finance. Within 15 working days from the date on which the sufficient documents are received, the Ministry of Finance must send response on registration of amendments of accounting policies to the foreign contractor.
Cập nhật
Bài viết liên quan
3331 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 3331 thuế GTGT mới nhất 2025
3331 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 3331 thuế GTGT mới nhất 2025
Trong hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những sắc thuế gián thu quan trọng, áp dụng rộng rãi đối với hầu hết các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong nước và nhập khẩu. Đối với doanh nghiệp, việc xác định, kê khai và nộp thuế GTGT đúng quy định là một phần không thể thiếu trong công tác kế toán thuế. Để phản ánh chính xác số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà nước, hệ thống tài khoản kế toán quy định sử dụng Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp. Hãy cùng tìm hiểu về 3331 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 3331 thuế GTGT mới nhất 2025. 05/06/2025153 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 153 (công cụ, dụng cụ) mới nhất 2025
153 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 153 (công cụ, dụng cụ) mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định và nguyên vật liệu, doanh nghiệp còn sử dụng một lượng lớn công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình vận hành, sản xuất và quản lý. Tuy không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định nhưng các công cụ, dụng cụ này vẫn cần được theo dõi, phân bổ và quản lý chặt chẽ về giá trị cũng như thời gian sử dụng. Để phản ánh chính xác các khoản chi phí này, hệ thống kế toán Việt Nam quy định sử dụng Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ. Tài khoản này ghi nhận giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của công cụ, dụng cụ tại doanh nghiệp. Hãy cùng tìm hiểu về 153 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 153 (công cụ, dụng cụ) mới nhất 2025. 05/06/2025152 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 152 (nguyên liệu, vật liệu) mới nhất 2025
152 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 152 (nguyên liệu, vật liệu) mới nhất 2025
Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm và quyết định trực tiếp đến chi phí, giá thành cũng như hiệu quả kinh doanh. Để quản lý và phản ánh đầy đủ giá trị nguyên vật liệu trong quá trình nhập – xuất – tồn, hệ thống kế toán Việt Nam quy định sử dụng Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu. Đây là tài khoản dùng để phản ánh hiện trạng và sự biến động của nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, bao gồm các loại vật tư như vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… Hãy cùng tìm hiểu về 152 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 152 (nguyên liệu, vật liệu) mới nhất 2025. 05/06/20251388 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 1388 (phải thu khác) mới nhất 2025
1388 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 1388 (phải thu khác) mới nhất 2025
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ phát sinh các khoản phải thu từ khách hàng mà còn có nhiều khoản phải thu không thuộc phạm vi của hợp đồng mua bán thông thường. Để phản ánh đầy đủ và chính xác các khoản này, hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam quy định sử dụng Tài khoản 1388 – Phải thu khác. Đây là tài khoản dùng để ghi nhận các khoản phải thu ngoài các khoản đã được phản ánh ở các tài khoản phải thu khác như 131 (phải thu khách hàng) hay 1381, 1385. Tài khoản 1388 thường được dùng để hạch toán các khoản thu hộ, chi hộ, khoản nộp thừa ngân sách nhà nước chờ hoàn, hoặc các khoản phải thu khác chưa xác định cụ thể. Hãy cùng tìm hiểu về 1388 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 1388 (phải thu khác) mới nhất 2025. 05/06/2025711 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 711 (thu nhập khác) mới nhất 2025
711 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 711 (thu nhập khác) mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hay hoạt động tài chính, còn tồn tại một nhóm thu nhập phát sinh từ các sự kiện không thường xuyên – đó chính là thu nhập khác. Để ghi nhận và phản ánh các khoản này một cách chính xác, hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam quy định sử dụng Tài khoản 711 – Thu nhập khác. Tài khoản này phản ánh các khoản thu không nằm trong hoạt động kinh doanh chính như. thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; khoản nợ khó đòi đã xử lý nhưng nay đòi được. Hãy cùng tìm hiểu về 711 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 711 (thu nhập khác) mới nhất 2025. 05/06/20253388 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 3388 (phải trả, phải nộp khác) mới nhất 2025
3388 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 3388 (phải trả, phải nộp khác) mới nhất 2025
Trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, tài khoản 3388 – "Phải trả, phải nộp khác" – đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh các khoản phải trả, phải nộp chưa được phân loại rõ vào các tài khoản cụ thể khác trong nhóm tài khoản 338. Đây là một tài khoản linh hoạt, được sử dụng để ghi nhận các nghĩa vụ tài chính phát sinh không thường xuyên hoặc chưa có tài khoản chi tiết riêng, chẳng hạn như các khoản tiền phải nộp hộ, thu hộ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ tạm thời. Việc hạch toán chính xác tài khoản 3388 không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ các quy định về tài chính – kế toán hiện hành. Hãy cùng tìm hiểu về 3388 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 3388 (phải trả, phải nộp khác) mới nhất 2025. 05/06/2025821 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 821 chi phí thuế TNDN mới nhất 2025
821 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 821 chi phí thuế TNDN mới nhất 2025
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế là trách nhiệm tài chính quan trọng và bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Một trong những loại thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Để phản ánh đầy đủ và chính xác chi phí thuế TNDN hiện hành trong kỳ kế toán, Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được sử dụng theo hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành. Hãy cùng tìm hiểu về 821 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 821 chi phí thuế TNDN mới nhất 2025. 05/06/2025155 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 155 chuẩn quy định mới nhất 2025
155 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 155 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý và hạch toán thành phẩm là một nội dung trọng yếu, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính. Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn thành quá trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, sẵn sàng để tiêu thụ hoặc lưu kho. Để phản ánh chính xác giá trị thành phẩm hiện có và tình hình biến động trong kỳ, kế toán sử dụng Tài khoản 155 – Thành phẩm. Hãy cùng tìm hiểu về 155 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 155 chuẩn quy định mới nhất 2025. 05/06/2025242 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 242 chi phí trả trước mới nhất 2025
242 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 242 chi phí trả trước mới nhất 2025
Trong công tác kế toán tài chính tại các doanh nghiệp, việc phân bổ chi phí theo thời gian nhằm phản ánh đúng kỳ kế toán là yêu cầu quan trọng để đảm bảo tính chính xác và trung thực của báo cáo tài chính. Một trong những nội dung cần chú trọng là việc theo dõi và hạch toán các khoản chi phí trả trước – những khoản chi phí đã phát sinh nhưng có liên quan đến nhiều kỳ kế toán. Để quản lý những khoản mục này, Tài khoản 242 – Chi phí trả trước được sử dụng nhằm ghi nhận và phân bổ hợp lý các chi phí có tính chất trả trước, giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí và tuân thủ đúng nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Hãy cùng tìm hiểu về 05/06/2025641 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 641 chi phí bán hàng mới nhất 2025
