Tìm kiếm
Phần M: Thông tư 113/2005/TT-BTC Tổ chức thực hiện
| Số hiệu: | 113/2005/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trương Chí Trung |
| Ngày ban hành: | 15/12/2005 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2006 |
| Ngày công báo: | 17/12/2005 | Số công báo: | Số 23 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
14/07/2007 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Bãi bỏ các Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/08/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 06/06/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại; Thông tư số 40/2000/TT-BTC ngày 15/05/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 176/1999/QĐ-TTg ngày 26/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu; Thông tư số 117/2000/TT-BTC ngày 21/12/2000 của Bộ Tài chính bổ sung và sửa đổi một số điểm của Thông tư số 40/2000/TT-BTC ngày 15/05/2000 của Bộ Tài chính.
3. Bãi bỏ các quy định vế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi số 03/1998/QH10; Thông tư số 113/2003/TT-BTC ngày 27/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 13/2000/TT-BTC ngày 08/03/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/05/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Thông tư số 26/2003/TT-BTC ngày 01/04/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 48/2001/TT-BTC ngày 25/06/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí; Thông tư số 86/2000/TT-BTC ngày 16/08/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ về tài chính và thuế để phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm theo quy định của Quyết định số 37/2000/QĐ-TTg ngày 24/03/2000 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số liên tịch số 2341/2000/TTLT/BKHCN-BTC ngày 28/11/2000 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18/09/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; Thông tư liên tịch số 25/2003/TTLT/BKHCN-BTC ngày 25/08/2004 bổ sung một số quy định tại Thông tư số 2341/2000/TTLT/BKHCN-BTC ngày 28/11/2000 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính; Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm.
Những quy định khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước đây trái với các quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
4. Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi quy định tại Thông tư này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó; trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Thông tư này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định tại Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.
5. Đối với Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu (đối với tạm nhập, tái xuất), tái nhập khẩu (đối với tạm xuất, tái nhập), nếu đã đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
PART M
ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
1. This Circular takes implementation effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”
2. To annul the Finance Ministry’s Circular No. 87/2004/TT-BTC of August 31, 2004, guiding the implementation of the import tax and export tax; Circular No. 118/2004/TT-BTC of December 8, 2003, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 60/2002/ND-CP of June 6, 2002, providing for the determination of taxable prices of imported goods on the principle of the Agreement implementing Article 7 of the General Agreement on Tariffs and Trade; Circular No. 40/2000/TT-BTC of May 15, 2000, guiding the implementation of the Prime Minister’s Decision No. 176/1999/QD-TTg of August 26, 1000 on exemption from import tax for materials and raw materials; Circular No. 117/2000/TT-BTC of December 21, 2000, supplementing and amending a number of articles of the Finance Ministry’s Circular No. 40/2000/TT-BTC of May 15, 2000.
3. To annual the provisions on export tax and import tax in the Finance Ministry’s Circular No. 98/2002/TT-BTC of October 24, 2002, guiding the tax exemption and reduction for subjects enjoying investment preferences according to the Government’s Decree No. 51/1999/ND-CP of July 8, 1999, detailing the implementation of Law No. 03/1998/QH10 on Domestic Investment Promotion (amended); Circular No. 113/2003/TT-BTC of November 27, 2003, guiding supplements to Finance Ministry’s Circular No. 98/2002/TT-BTC of October 24, 2002; Circular No. 13/2000/TT-BTC of March 8, 2000, guiding the implementation of tax provisions applicable to forms of investment under the Law on Foreign Investment in Vietnam; Circular No. 41/2002/TT-BTC of May 3, 2002, guiding the implementation of tax policies for ODA-funded programs and projects; Circular No. 26/2003/TT-BTC of April 1, 2003, guiding the time of tax calculation for imported and exported goods; Circular No. 48/2001/TT-BTC of June 25, 2001, guiding the implementation of tax provisions applicable to organizations and individuals carrying out oil and gas prospection, exploration and exploitation activities in accordance with the provisions of the Petroleum Law; Circular No. 86/2000/TT-BTC of August 16, 2000, guiding the implementation of financial and tax support policies for development of key industrial products under the provisions of the Prime Minister’s Decision No. 37/2000/QD-TTg of March 24, 2000; Joint Circular No. 2341/2000/TTLT/BKHCN-BTC of November 28, 2000, of the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Finance, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 119/1999/ND-CP of September 18, 1999, on a number of policies and financial mechanisms to encourage enterprise to invest in scientific and technological activities; Joint Circular No. 25/2003/TTLT/BKHCN-BTC of August 25, 2004, supplementing some provisions of Joint Circular No. 2341/2000/TTLT/BKHCN-BTC of November 28, 2000, of the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Finance; Circular No. 123/2004/TT-BTC of December 22, 2004, guiding the implementation of tax preferences stipulated in the Prime Minister’s Decision No. 128/2000/QD-TTg of November 20, 2000, on a number of policies and measures to encourage investment in and development of the software industry.
Other previous provisions on import tax and export tax contrary to the provisions of this Circular are hereby annulled.
4. For projects entitled to investment encouragement which have been granted investment licenses or investment preference certificates containing export tax and/or import tax preference levels higher than those specified in this Circular, they shall continue enjoy such preference levels; in case of currently enjoying export tax and/or import tax preference levels lower than those specified in this Circular, they shall enjoy the preference levels specified in this Circular for their remaining preference-enjoying period.
5. For declarations of exported, imported, re-exported (for temporary import for re-export), re-imported (for temporary export for re-import) goods which are registered with customs offices before the effective date of this Circular, the previous provisions shall still apply thereto.
Any difficulties and problems arising in the course of implementation of this Circular should be reported by organizations and individuals to the Ministry of Finance for consideration and settlement.
