Tìm kiếm
Phần H: Thông tư 113/2005/TT-BTC Quản lý thu, nộp thuế
| Số hiệu: | 113/2005/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trương Chí Trung |
| Ngày ban hành: | 15/12/2005 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2006 |
| Ngày công báo: | 17/12/2005 | Số công báo: | Số 23 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
14/07/2007 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Đối tượng nộp thuế nộp tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp Kho bạc Nhà nước không tổ chức thu thuế bằng tiền mặt tại địa điểm làm thủ tục hải quan thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp thu thuế và nộp toàn bộ số tiền thuế đã thu vào Kho bạc Nhà nước theo các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách của Bộ Tài chính.
1. Đối tượng nộp thuế có quyền:
1.1. Yêu cầu cơ quan hải quan giải thích, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
1.2. Yêu cầu cơ quan hải quan giữ bí mật theo quy định của pháp luật về thông tin đã kê khai và đã cung cấp cho cơ quan hải quan;
1.3. Yêu cầu cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan thu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật;
1.4. Yêu cầu cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản về các căn cứ, phương pháp và cơ sở xác định số lượng, thuế suất, trị giá tính thuế mà cơ quan hải quan đã sử dụng để tính thuế;
1.5. Yêu cầu cơ quan hải quan, cơ quan khác có liên quan thông báo về kết luận kiểm tra hoặc có ý kiến về kết luận kiểm tra việc thực hiện kê khai, tính, nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Yêu cầu cơ quan hải quan và cơ quan khác có liên quan giải thích những nội dung kiểm tra, tính thuế khác với nội dung đã khai báo, đã tính thuế hoặc đã nộp thuế;
1.6. Được chứng minh tính chính xác, trung thực của nội dung tính thuế đã khai báo khi cơ quan hải quan có nghi ngờ và yêu cầu;
1.7. Yêu cầu cơ quan hải quan, cơ quan khác có liên quan bồi thường những thiệt hại gây ra do các quyết định chậm hoàn thuế, quyết định sai về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
1.8. Yêu cầu được thông quan hàng hoá trong trường hợp đối tượng nộp thuế chưa đủ cơ sở để xác định chính xác số thuế phải nộp, với điều kiện đã nộp một khoản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp cho số hàng hoá đó;
1.9. Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của công chức hải quan, cơ quan hải quan, cơ quan khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
1.10. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của công chức hải quan, cơ quan hải quan, cơ quan khác có liên quan.
2. Đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ:
2.1. Tự kê khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng căn cứ tính thuế, các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế; căn cứ miễn, xét miễn, giảm, hoàn, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Tự tính số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, xét miễn, giảm, hoàn, không thu theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai, đã tính.
2.2. Tự nộp thuế, nộp phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng tài khoản theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.3. Cung cấp thông tin và các tài liệu làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc cách tính số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, xét miễn, giảm, hoàn, không thu theo yêu cầu của cơ quan hải quan một cách trung thực, chính xác;
2.4. Giải thích cho cơ quan hải quan và cơ quan khác có liên quan về căn cứ tính thuế hoặc cách tính số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, xét miễn, giảm, hoàn, không thu khi các cơ quan này yêu cầu;
2.5. Chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Phối hợp với cơ quan hải quan trong việc xác minh tính trung thực, chính xác, đầy đủ của các nội dung đã kê khai, đã tính, đã nộp.
2.6. Ghi chép, hạch toán kế toán, báo cáo kế toán; tổ chức lưu trữ hồ sơ hải quan, hoá đơn, chứng từ có liên quan; cung cấp các tài liệu này theo yêu cầu của cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật;
2.7. Chấp hành quyết định xử lý về thuế xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan.
1. Thực hiện yêu cầu hợp pháp của đối tượng nộp thuế nêu tại điểm 1 Mục II Phần H Thông tư này;
2. Cung cấp và hướng dẫn đối tượng nộp thuế khai báo mẫu biểu, tờ khai, căn cứ tính thuế; Cung cấp số hiệu tài khoản, mục lục ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách để đối tượng nộp thuế thực hiện kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế đúng quy định.
3. Kiểm tra việc kê khai, tính thuế, nộp thuế của đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp có nghi ngờ nhưng chưa đủ cơ sở kết luận có sự gian lận trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế thì thực hiện tham vấn bằng cách đối thoại trực tiếp, tạo điều kiện để đối tượng nộp thuế giải trình và cung cấp các tài liệu, chứng từ có liên quan để làm rõ việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác đúng quy định.
4. Thông báo bằng văn bản cho đối tượng nộp thuế biết cơ sở, phương pháp cơ quan hải quan đã sử dụng để xác định lại căn cứ tính thuế khi đối tượng nộp thuế có văn bản đề nghị.
5. Tổ chức thu thập, cập nhật các thông tin, dữ liệu về đối tượng nộp thuế, về căn cứ tính thuế đầy đủ, kịp thời, chính xác theo một hệ thống thống nhất, được lưu giữ tại Trung tâm dữ liệu của cơ quan hải quan và được cung cấp cho các đơn vị có liên quan khai thác và sử dụng.
6. Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán để kiểm tra việc kê khai, tính thuế, nộp thuế khi có cơ sở nghi ngờ về căn cứ tính thuế, cách tính số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, xét miễn, giảm, hoàn, không thu theo quy định của pháp luật.
7. Truy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp truy thu quy định tại Mục I Phần G Thông tư này.
8. Ấn định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp:
8.1. Đối tượng nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
8.2. Đối tượng nộp thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để kê khai và tính thuế; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác căn cứ tính thuế theo quy định của pháp luật;
8.3. Đối tượng nộp thuế từ chối, trì hoãn hoặc kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp;
9. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế để đảm bảo việc thu đủ tiền thuế, tiền phạt; Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại về thuế theo quy định tại Phần K Thông tư này.
PART H
MANAGEMENT OF TAX COLLECTION AND PAYMENT
I. TAX PAYMENT:
Taxpayers shall pay import tax or export tax directly into state treasuries. Where a state treasury does not collect tax money in cash at the place where customs procedures are carried out, the customs office that carries out import or export procedures shall directly collect tax money and pay it fully into the state treasury according to the Finance Ministry’s documents guiding the implementation of the Budget Law.
II. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF TAXPAYERS:
1. Taxpayers shall have the following rights:
1.1. To request customs offices to explain and give guidance on the law on import tax and export tax;
1.2. To request customs offices to keep confidential information declared and supplied to them according to the provisions of law;
1.3. To request customs offices and other concerned agencies to collect or exempt import and export taxes, consider import and export tax exemption, reduction or refund, and refrain from collecting import and export taxes in accordance with the provisions of law;
1.4. To request customs offices to notify in writing grounds, methods and bases for determining quantities, tax rates and dutiable values, which have been used for tax calculation.
1.5. To request customs offices and other concerned agencies to notify the results of examination of import tax or export tax declaration, calculation or payment or give opinions on such results; request customs offices and other concerned agencies to explain tax examination and calculation contents which are different from the tax declaration, calculation or payment already made;
1.6. To prove the accuracy and truthfulness of the declared tax calculation contents when custom offices have any suspicion and so request;
1.7. To request customs offices and other concerned agencies to pay compensation for damage caused by the late issue of tax refund decisions or the issue of wrong import tax or export tax decisions according to the provisions of law;
1.8. To request customs clearance for goods in cases where taxpayers have insufficient bases for the accurate determination of the payable tax amount, provided that they have paid a security for the payment of tax liabilities for such goods;
1.9. To lodge complaints about or take legal action against acts of violation of the import tax and export tax law committed by customs officers, customs offices or other concerned agencies in accordance with the provisions of law;
1.10. To denounce acts of violation of the import tax and export tax law committed by customs officers, customs offices or other concerned agencies.
2. Taxpayers shall have the following obligations:
2.1. To declare by themselves honestly, fully and clearly tax bases and factors serving as a basis for determining tax bases; grounds for exemption from, exemption consideration, reduction, refund or non-collection of import or export tax; calculate by themselves payable tax amounts, tax amounts to be exempted, considered for exemption, reduced, refunded or not to be collected in accordance with the provisions of law and be answerable before law for the contents already declared or calculated;
2.2. To pay by themselves tax money and fines fully, on time and into proper accounts according to the provisions of law on import tax and export tax;
2.3. To supply information and documents used as a basis for determining tax bases or the method of calculating payable tax amounts, tax amounts to be exempted, considered for exemption, reduced, refunded or not to be collected at the request of customs offices in an honest and accurate manner;
2.4. To explain to customs offices and other concerned agencies about tax bases or the method of calculating payable tax amounts, tax amounts to be exempted, considered for exemption, reduced, refunded or not to be collected at the request of these agencies;
2.5. To abide by customs offices’ import tax- or export tax-related examination decisions; coordinate with customs offices in verifying the truthfulness, accuracy and completeness of the contents already declared, calculated and paid;
2.6. To keep accounting records, practice cost-accounting and make accounting reports; preserve customs dossiers, relevant invoices and documents; supply these documents at the request of customs offices in accordance with the provisions of law;
2.7. To abide by import tax- or export tax-handling decisions of customs offices.
III. RESPONSIBILITIES AND POWERS OF CUSTOMS OFFICES:
1. To meet legitimate requests of taxpayers mentioned at Point 1, Section II, Part H of this Circular;
2. To supply and guide taxpayers to fill out forms and declarations and on tax bases; supply account numbers and budget index according to the provisions of the Budget Law to taxpayers for making tax declaration, calculation and payment according to regulations.
3. To check the tax declaration, calculation and payment by taxpayers in accordance with the provisions of law. Where having any doubt but lacking grounds for making a conclusion that there is a fraud in tax declaration, calculation or payment, to conduct consultation by directly talking with and creating conditions for taxpayers to give explanations and supply relevant documents and evidence to make clear their declaration, calculation or payment of tax and other due amounts according to regulations.
4. To notify in writing taxpayers of the grounds and methods used by customs offices for re-determining tax bases if it is so requested in writing by taxpayers.
5. To collect and update information and data relating to taxpayers and tax bases in a full, timely and accurate manner under a uniform system, keep them at customs offices’ data centers and supply them to concerned units for exploitation and use.
6. To request taxpayers to supply fully and in time accounting dossiers, documents, vouchers and books for checking of the tax declaration, calculation and payment when having grounds to suspect tax bases, methods of tax calculation or tax amounts to be exempted, considered for exemption, reduced, refunded or not to be collected in accordance with the provisions of law.
7. To collect import tax and export tax arrears in the cases mentioned in Section I, Part G of this Circular.
8. To fix import tax or export tax in the following cases:
8.1. Taxpayers cannot calculate by themselves payable tax amounts;
8.2. Taxpayers have based themselves on unlawful documents to make tax declaration and calculation; fail to declare or incompletely and inaccurately declare tax bases in accordance with the provisions of law;
8.3. Taxpayers refuse or fail to supply within the prescribed time limit relevant documents to customs offices for accurately determining payable tax amounts;
9. To apply coercive measures to secure full collection of tax money and fines; handle tax-related violations and settle tax-related complaints under the provisions of Part K of this Circular.
