Tìm kiếm
Phần A: Thông tư 113/2005/TT-BTC Hướng dẫn chung
| Số hiệu: | 113/2005/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trương Chí Trung |
| Ngày ban hành: | 15/12/2005 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2006 |
| Ngày công báo: | 17/12/2005 | Số công báo: | Số 23 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
14/07/2007 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Mục II Phần A Thông tư này:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan.
2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO) nước ngoài, các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế-xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.
3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
4. Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
1.1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1.2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
1.3. Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
2.1. Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.
2.3. Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định tại Mục III Phần C Thông tư này.
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế đối với phần vượt định mức.
Định mức được miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới thực hiện theo quy định hiện hành tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1. Việc xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư này nhằm mục đích tính thuế và thống kê đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
1.1. Trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế (sau đây gọi là trị giá tính thuế) được xác định theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư này.
1.2. Trị giá hải quan phục vụ mục đích thống kê (sau đây gọi là trị giá thống kê) được xác định theo nguyên tắc sau:
1.2.1. Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế thì trị giá thống kê được xác định dựa trên trị giá tính thuế đã được xác định theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư này.
1.2.3. Đối với hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế hoặc không xác định được trị giá tính thuế theo quy định tại điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư này thì trị giá thống kê là trị giá do người khai hải quan khai báo.
Trị giá thống kê được thu thập, lưu trữ, sử dụng theo các quy định hiện hành về thống kê hải quan.
2. Việc xác định trị giá tính thuế dựa trên cơ sở các thông tin, chứng từ được ghi chép và phản ảnh theo các nguyên tắc kế toán quy định của Luật Kế toán Việt Nam; các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận của nước liên quan.
1. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên Báo Nhân dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp vào các ngày không phát hành Báo Nhân dân, không đưa tin lên trang điện tử hoặc có phát hành, có đưa tin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin chưa cập nhật đến cửa khẩu trong ngày thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó.
Trường hợp đối tượng nộp thuế kê khai trước ngày đăng ký Tờ khai hải quan thì tỷ giá tính thuế được áp dụng theo tỷ giá tại ngày đối tượng nộp thuế đã kê khai, nhưng không quá 3 ngày liền kề trước ngày đăng ký Tờ khai hải quan.
Đối với các đồng ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
2. Đồng tiền nộp thuế: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. "Hợp đồng mua bán hàng hoá" là thoả thuận mua bán hàng hoá dưới hình thức văn bản để nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam, theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua và nhận tiền; người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng. Các hình thức điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hình thức thông tin điện tử khác được in ra giấy cũng được coi là hình thức văn bản.
2. "Hoa hồng mua hàng" là khoản tiền mà người mua trả cho đại lý đại diện cho mình để mua hàng hoá nhập khẩu với mức giá hợp lý nhất.
3. "Hoa hồng bán hàng" là khoản tiền mà người bán trả cho đại lý đại diện cho mình để bán hàng hoá xuất khẩu cho người mua.
4. "Phí môi giới" là khoản tiền mà người mua hoặc người bán hoặc cả người mua và người bán phải trả cho người môi giới để đảm nhận vai trò trung gian trong giao dịch mua bán hàng hoá nhập khẩu.
5. "Tiền bản quyền và phí giấy phép" là khoản tiền mà người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho người giữ bản quyền hoặc người cấp phép để được sử dụng sản phẩm có đăng ký quyền sở hữu trí tuệ. Ví dụ: tiền trả cho bằng sáng chế, bản quyền thiết kế, nhãn hiệu thương mại, quyền sử dụng nhãn hiệu, bản quyền tác giả, giấy phép sản xuất.
6. Hàng hóa có trị giá được coi là "xấp xỉ" với nhau nếu sự chênh lệch giữa chúng do các yếu tố khách quan sau đây tác động đến:
- Bản chất của hàng hoá, tính chất của ngành sản xuất ra hàng hoá;
- Tính thời vụ của hàng hoá;
- Sự khác biệt không đáng kể về mặt thương mại.
Trong khi xem xét tính xấp xỉ của hai trị giá phải đưa chúng về cùng điều kiện mua bán.
7. "Hàng hoá nhập khẩu giống hệt" là những hàng hoá nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:
- Đặc điểm vật chất như bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hoá...;
- Chất lượng sản phẩm;
- Danh tiếng của nhãn hiệu sản phẩm;
- Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được uỷ quyền.
Những hàng hoá nhập khẩu về cơ bản đáp ứng các điều kiện là hàng hoá nhập khẩu giống hệt nhưng có những khác biệt không đáng kể về bề ngoài như màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà không làm ảnh hưởng đến giá trị của hàng hoá thì vẫn được coi là hàng hoá nhập khẩu giống hệt.
Những hàng hoá nhập khẩu không được coi là giống hệt nếu như trong quá trình sản xuất ra một trong những hàng hoá đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, kế hoạch triển khai, thiết kế mỹ thuật, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí cho người bán.
8. "Hàng hoá nhập khẩu tương tự" là những hàng hoá mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:
- Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo;
- Có cùng chức năng, mục đích sử dụng;
- Chất lượng sản phẩm tương đương nhau;
- Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhận thay thế hàng hoá này cho hàng hoá kia;
- Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được uỷ quyền, được nhập khẩu vào Việt Nam.
Những hàng hoá nhập khẩu không được coi là tương tự nếu như trong quá trình sản xuất ra một trong những hàng hoá đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí cho người bán.
9. "Hàng hoá được bán ra ngay sau khi nhập khẩu" là hàng hoá được người nhập khẩu bán cho người mua lần đầu trên thị trường nội địa, kể từ khi nhập khẩu.
Ví dụ: Sau khi nhập khẩu, người nhập khẩu A bán lại hàng hoá cho các người mua lần đầu trong nước là M, N, K theo các cấp độ thương mại khác nhau, sau đó M, N, K lại tiếp tục bán lại hàng hoá cho các người mua là E, F, G. Trong trường hợp này hàng hoá của A bán cho M, N, K là hàng hoá được bán ra ngay sau khi nhập khẩu.
10. "Hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại" là những hàng hoá nằm trong cùng một nhóm hoặc một tập hợp nhóm hàng hoá do cùng một ngành hay một lĩnh vực cụ thể sản xuất ra, bao gồm hàng hoá nhập khẩu giống hệt và hàng hoá nhập khẩu tương tự.
Ví dụ: Chủng loại thép xây dựng như thép trơn tròn, thép xoắn, thép hình (chữ U, I, V...) do ngành sản xuất thép sản xuất ra, là những hàng hoá cùng chủng loại.
- Trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ "hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại" là hàng hoá nhập khẩu từ tất cả các nước vào Việt Nam, không phân biệt xuất xứ.
- Trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán "hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại" phải là những hàng hoá nhập khẩu có cùng xuất xứ với hàng hoá đang xác định trị giá tính thuế.
11. "Cửa khẩu nhập đầu tiên" là cảng đích ghi trên vận tải đơn. Đối với loại hình vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường sông thì "cửa khẩu nhập đầu tiên" là cảng đích ghi trên hợp đồng.
PART A
GENERAL PROVISIONS
I. TAXABLE OBJECTS:
Except for those specified in Section II, Part A of this Circular, goods in the following cases shall be liable to import tax or export tax.
1. Goods exported or imported through Vietnamese border gates or border, including goods exported or imported through border gates on land, rivers, at seaports, airports, transnational railways, international posts and other customs procedure clearance venues established under decisions of competent state agencies.
2. Goods brought from the domestic market into non-tariff zones and vice versa.
3. Other traded or exchanged goods that are considered imports or exports.
II. NON-TAXABLE OBJECTS:
Goods in the following cases shall not be liable to export or import tax:
1. Goods transited and transported by mode of border-gate transshipment through Vietnam’s border gates or border under the provisions of customs law.
2. Humanitarian aid goods, non-refundable aid goods provided by foreign governments, United Nations organizations, inter-governmental organizations, international organizations, foreign non-governmental organizations (NGOs), foreign economic organizations or individuals to Vietnam and vice versa, for socio-economic development or other humanitarian purposes, under official documents between the two parties which are approved by competent authorities; humanitarian aid and emergency relief for overcoming consequences of wars, natural calamities or epidemics.
3. Goods exported from non-tariff zones to abroad; goods imported from abroad into non-tariff zones and only used therein; goods brought from one non-tariff zone to another.
4. Exported petroleum belonging to the State’s natural resources.
III. TAXPAYERS; SUBJECTS AUTHORIZED TO PAY TAX OR ALLOWED TO PAY TAX ON BEHALF OF OTHERS OR TO GUARANTEE TAX PAYMENT:
1. Taxpayers specified in Article 4 of the Import Tax and Export Tax Law, including:
1.1. Owners of imports or exports.
1.2. Organizations undertaking consignment of goods export or import.
1.3. Individuals having imports or exports upon entry or exit; sending or receiving goods through Vietnamese border gates or border.
2. Subjects authorized to pay tax or allowed to pay tax on behalf of others or to guarantee tax payment, including:
2.1. Customs procedure clearance agents, for cases where they are authorized by taxpayers to pay import or export tax.
2.2. Enterprises providing international postal or express mail services, for cases where they pay taxes on behalf of taxpayers.
2.3. Credit institutions or other organizations operating under the Law on Credit Institutions, for cases of providing guarantee for, or paying tax on behalf of, taxpayers under the provisions of Section III, Part C of this Circular.
IV. APPLICATION OF TREATIES
Where a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party contains provisions on import tax or export tax different from those of this Circular, the provisions of such treaty shall apply.
V. TAX ON GOODS BOUGHT, SOLD OR EXCHANGED BY BORDER RESIDENTS:
Goods bought, sold or exchanged by border residents within certain quotas shall be tax-free, their quantities in excess of such quotas shall be taxed.
Tax-free quotas of goods bought, sold or exchanged by border residents shall comply with the Prime Minister’s decisions.
VI. CUSTOMS VALUATION:
1. The customs valuation provided for in this Circular is aimed to calculate taxes and make statistics on exports and imports.
1.1. Customs value used for the taxation purpose (hereinafter referred to as dutiable value) shall be determined on the principles and by the method provided for at Point 1.2, Section I, Part B of this Circular.
1.2. Customs value used for the statistical purpose (hereinafter referred to as statistical value) shall be determined on the following principles:
1.2.1. For taxable goods, their statistical value shall be their dutiable value already determined on the principle and by the method stated at Point 1.2, Section I, Part B of this Circular.
1.2.2. For goods which are not liable to tax, tax-free, are considered for tax exemption or the dutiable value of which cannot be determined under the provisions of Point 1.2, Section I, Part B of this Circular, their statistical value shall be the value declared by customs declarants.
Statistical value data shall be collected, preserved and used under current regulations on customs statistics.
2. The determination of dutiable value shall be based on information and documents recorded and reflected on accounting principles laid down in Vietnam’s Accounting Law and general accounting principles accepted by concerned countries.
VII. EXCHANGE RATES FOR THE DUTIABLE VALUE DETERMINATION, TAX PAYMENT CURRENCY:
1. The rate of exchange between Vietnam dong and a foreign currency used for the dutiable value determination shall be the average transaction exchange rate on the interbank foreign currency market publicized by the State Bank of Vietnam at the time of tax calculation, published on Nhan Dan (People) daily and the website of the State Bank of Vietnam; on a day when Nhan Dan daily is not published or is published without exchange rate information or no exchange rate information is put on the website or reaches the border gate, the preceding day’s exchange rate already used for determination of the dutiable value shall be used.
Where a taxpayer makes declaration before the date of registration of the customs declaration, the exchange rate used on the date of declaration shall be used, provided that such date is no more three days earlier than the date of registration of the customs declaration.
For a foreign currency for which the average exchange rate of transactions on the interbank foreign currency market has not yet been publicized by the State Bank of Vietnam, its exchange rate shall be determined on the basis of the USD-VND exchange rate and the exchange rate between the USD and such foreign currency publicized by the State Bank of Vietnam at the time of tax calculation.
2. Tax payment currency: Import tax and export tax may be paid in Vietnam dong or a freely convertible foreign currency. Such foreign currency shall be converted into Vietnam dong at the average transaction exchange rate on the interbank foreign currency market publicized by the State Bank of Vietnam at the time of tax calculation.
VIII. INTERPRETATION OF TERMS:
The terms used in this Circular shall be interpreted as follows:
1. Goods sale and purchase contract means an agreement in the written form on goods sale and purchase for importing goods into Vietnam, whereby the seller is obliged to deliver goods and transfer the ownership thereof to the buyer and receive a sum of money; the buyer is obliged to pay a sum of money to the seller and receives the goods. Telegraphs, telexes, faxes, e-mails and other electronic communication forms printed on paper shall also be considered to be in written form.
2. Buying commission means a sum of money paid by the buyer to his/her representing agent for buying imports at the most reasonable price.
3. Sale commission means a sum of money paid by the seller to his/her representing agent for selling exports to the buyer.
4. Brokerage charge means a sum of money paid by the buyer or seller or both buyer and seller to the broker who assumes the intermediate role in the transaction of buying imports.
5. Royalties and license fee mean sums of money paid directly or indirectly by the buyer to the copyright holder or licenser for using a product for which intellectual property rights have been registered. For example, money paid for patents, design copyrights, trademarks, trademark use rights, authorship or production permits.
6. Goods shall be regarded to be of approximate values if the difference of these values is affected by the following objective factors:
- The nature of goods, characteristics of goods-manufacturing industries;
- The seasonability of goods;
- Insignificant commercial difference.
In considering the approximation of two values, they must be put under the same sale and purchase conditions.
7. Identical imports are imports which are the same in all aspects, including:
- Physical characteristics, such as product appearance, constituent materials, manufacturing method, functions, use purposes, mechanical, physic, chemical characteristics;
- Product quality;
- Reputation of trademarks;
- Being made in the same country, by the same manufacturer or authorized manufacturer;
Imports shall also be considered identical if they basically meet all conditions on identical imports except for insignificant differences in appearance, such as color, shape and design, which, however, do not affect their value.
Imports shall not be considered identical if the process of manufacturing one of these goods involves similar technical designs, construction designs, development plans, artistic designs, design drawings, plans, sketches or service products which are made in Vietnam and supplied free of charge by the buyer to the seller.
8. Similar imports are goods which, though not alike in all aspects, have the same basic characteristics, including:
- Having like component materials and being made by the same manufacturing method;
- Having the same function and use purposes;
- Being of the same quality;
- Being commercially interchangeable, namely, buyers will accept the substitution of this good by the other good;
- Being manufactured in the same country, by the same manufacturer or the same authorized manufacturer, and imported into Vietnam.
Imports shall not be considered similar if the process of manufacturing one of these goods involves similar technical designs, construction designs, development plans, artistic designs, design drawings, plans sketches or service products which are made in Vietnam and supplied free of charge by the buyer to the seller.
9. Goods sold immediately after being imported mean goods sold by the importer to the first-time purchaser on the domestic market after being imported.
For example, after importing goods, importer A sells such goods to first-time purchasers M, N and K at different commercial levels. M, N and K then sell such goods to buyers E, F and G. In this case, goods sold by A to M, N and K are goods sold immediately after being imported.
10. Imports of the same class or kind are those belonging to one group or a range of groups of goods manufactured by a particular industry or industry sector, including identical and similar imports.
For example: Construction steel commodities, including steel rod, twisted and shaped steel (in the shapes of letters U, I, V, etc.), manufactured by the steel manufacture industry, are of the same kind.
- In the method of determining the dutiable value on the basis the deductible value, imports of the same class or kind are goods imported from any other country into Vietnam, regardless of their origin.
- In the method of determining the dutiable value on the basis of the computed value, imports of the same class or kind are imported goods of the same origin as goods being valued.
11. First border-gate of importation means the port of destination shown on the bill of lading. For transportation by road, railway or river, the first border gate of importation is the port of destination stated in the contract.
