Tìm kiếm
Chương II Bộ luật Lao động 2019: Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động
| Số hiệu: | 11/2023/TT-BNNPTNT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Người ký: | Nguyễn Hoàng Hiệp |
| Ngày ban hành: | 15/11/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2024 |
| Ngày công báo: | 29/11/2023 | Số công báo: | Từ số 1259 đến số 1260 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
32 vị trí việc làm lãnh đạo quản lý trong ĐVSNCL thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngày 15/11/2023, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 11/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
32 vị trí việc làm lãnh đạo quản lý trong ĐVSNCL thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Theo đó, 32 vị trí việc làm lãnh đạo quản lý trong ĐVSNCL thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm:
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ.
- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ.
- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ.
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ.
- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ.
- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ.
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục thuộc bộ.
- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục thuộc bộ.
- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục thuộc bộ.
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục thuộc bộ.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc sở.
- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc sở
- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc sở.
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc sở.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Xem chi tiết tại Thông tư 11/2023/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 01/01/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chapter II
EMPLOYMENTS, RECRUITMENT AND EMPLOYEE MANAGEMENT
Article 9. Employments and creation of employments
1. Employment is any income-generating laboring activity that is not prohibited by law.
2. The State, employers and the society have the responsibility to create employment and guarantee that every person, who has the work capacity, has access to employment opportunities.
Article 10. Right to work of employees
1. An employee shall have the right to choose his employment, employer in any location that is not prohibited by law.
2. An employee may directly contact an employer or through an employment service provider in order to find a job that meets his/her expectation, capacity, occupational qualifications and health.
1. Employers have the right to recruit employees directly or through employment agencies or outsourcing enterprises.
2. Employees shall not pay any employment cost.
Article 12. Responsibility of an employer for employee management
1. Prepare, update, manage, use the physical or electronic employee book and present it to the competent authority whenever requested.
2. Declare the employment status within 30 days from the date of commencement of operation, and report periodically on changes of employees during operation to the local labor authority under the People’s Committee of the province (hereinafter referred to as “provincial labor authority") and to the social security authority.
3. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
